- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty V- Thủy Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-KDTM | Hồng Bàng, ngày 20 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2022/TLST-KDTM ngày 01 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Liên doanh sản xuất thép V; địa chỉ trụ sở: Khu Vật Cách, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đặng Nhật M; địa chỉ: Công ty Luật TNHH T&P, tầng 4, Tòa nhà Quang Minh, N02-T3 Khu Đoàn ngoại giao, phường Xuân T, quận Bắc Từ L, thành phố Hà Nội là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. (Theo văn bản ủy quyền ngày 18/7/2022 của Công ty Liên doanh sản xuất thép V với Công ty Luật TNHH T&P).
- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q; địa chỉ trụ sở: Số 127 tổ 36 Đền Lừ II, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy; nơi cư trú: Số nhà 5 ngõ 2 phố Cầu Đất, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội là người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc Công ty).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ gốc: Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q còn nợ Công ty Liên doanh sản xuất thép V số tiền là 6.372.191.000 (Sáu tỷ, ba trăm bẩy mươi hai triệu, một trăm chín mươi mốt nghìn) đồng.
2.2. Về số tiền nợ lãi: Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q còn nợ Công ty Liên doanh sản xuất thép V số tiền là 445.180.467 (Bốn trăm bốn mươi lăm triệu, một trăm tám mươi nghìn, bốn trăm sáu mươi bẩy) đồng.
2.3. Tổng số tiền nợ gốc và lãi là: 6.817.371.467 (Sáu tỷ, tám trăm mười bẩy triệu, ba trăm bẩy mươi mốt nghìn, bốn trăm sáu mươi bẩy) đồng.
2.4. Về phương án trả nợ, hai bên thống nhất phương án sau:
- Chậm nhất đến hết ngày 30/6/2023, Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q phải trả cho Công ty Liên doanh sản xuất thép V số tiền nợ gốc là 1.420.000.000 (Một tỷ, bốn trăm hai mươi triệu) đồng.
- Từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 30/9/2023, Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q phải trả cho Công ty Liên doanh sản xuất thép V số tiền nợ gốc là 1.420.000.000 (Một tỷ, bốn trăm hai mươi triệu) đồng.
- Từ ngày 01/10/2023 đến hết ngày 30/12/2023, Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q phải trả cho Công ty Liên doanh sản xuất thép V số tiền nợ gốc là 1.420.000.000 (Một tỷ, bốn trăm hai mươi triệu) đồng.
- Đến hết ngày 30/5/2024, Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại cho Công ty Liên doanh sản xuất thép V.
- Nếu Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q thực hiện đúng lộ trình trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty Liên doanh sản xuất thép V sẽ miễn toàn bộ số tiền nợ lãi là 445.180.467 (Bốn trăm bốn mươi lăm triệu, một trăm tám mươi nghìn, bốn trăm sáu mươi bẩy) đồng cho Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q.
- Trường hợp Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q chậm thanh toán quá 05 ngày làm việc của bất kỳ đợt thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên thì Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q phải thanh toán ngay toàn bộ số nợ gốc còn lại và phải trả số tiền lãi chậm thanh toán là 445.180.467 (Bốn trăm bốn mươi lăm triệu, một trăm tám mươi nghìn, bốn trăm sáu mươi bẩy) đồng cho Công ty Liên doanh sản xuất thép V.
2.5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
+ Công ty TNHH Thương mại Kim khí Thủy Q nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 57.408.686 (Năm mươi bẩy triệu, bốn trăm lẻ tám nghìn, sáu trăm tám mươi sáu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả lại cho Công ty Liên doanh sản xuất thép V số tiền 57.274.999 (Năm mươi bẩy triệu, hai trăm bẩy mươi bốn nghìn, chín trăm chín mươi chín) đồng theo Biên lai số 0009666 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Quỳnh Như |