vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L; địa chỉ: Khu công nghiệp T- Khu A, xã K, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ai Jin J (Ngải Cẩm G), chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "TC hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST - KDTMYên Dũng, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2023/TLST- KDTM ngày 06 tháng 4 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L; địa chỉ: Khu công nghiệp T- Khu A, xã K, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ai Jin J (Ngải Cẩm G), chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Gia T, sinh năm 1985 và ông Chu Hải Đ, sinh năm 1991; cùng địa chỉ: Số T, T, phường L, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn N, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng K, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Đức P, sinh năm 1970, chức vụ:

Phó tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Công ty trách nhiệm hữu hạn T có nghĩa vụ Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L tổng số tiền là 1.974.608.000 đồng

- Về phương thức thanh toán:

+ Ngày 30/6/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 274.608.000 đồng.

+ Ngày 31/7/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 31/8/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 30/9/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 31/10/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 30/11/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 31/12/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 31/01/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 29/02/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Lập Đào số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 31/3/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 30/4/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 31/5/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 150.000.000 đồng.

+ Ngày 30/6/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền 50.000.000 đồng.

Trong trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T vi phạm một trong những thời hạn thanh toán đã thoả thuận thì Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L có quyền yêu cầu thi hành án buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Thạch Bàn trả toàn bộ số tiền chưa thanh toán và tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải chịu 35.619.120 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 37.746.000 đồng theo biên lai thu số: 0009928 ngày 06/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.

- Hướng dẫn thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ