vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam; Địa chỉ: Số 6 phố Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Nh - Giám đốc xử… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "T/C HĐTD giữa Ngân hàng kỹ thương với Ông TH, bà TH"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTMThạch Thất, ngày 17 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Trường

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Mai;

2. Ông Nguyễn Văn Chiến.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2022/TLST-KDTM ngày 02-11-2022 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam; Địa chỉ: Số 6 phố Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Nh - Giám đốc xử lý nợ (Quyết định ủy quyền số 1218/2017/QĐ-HĐQT ngày 27-9-2017). Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn V, ông Phan Xuân H và bà Phạm Thị Khánh L; bà Nguyễn Thị H, ông Phạm Viết Th - Cán bộ xử lý nợ (Giấy ủy quyền số 716-03/2022/UQ-TCB ngày 12-10-2022 và Giấy ủy quyền số 127-03/2023/UQ-TCB ngày 14-3-2023); có mặt ông Thái, bà Lê.

2. Bị đơn:

2.1. Ông Chu Văn Th, sinh năm 1981, có mặt;

2.2. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1988 (vợ của ông Thành), có mặt.

Địa chỉ cư trú: Thôn 2, xã Phùng X, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Chu Thị Thanh Th, sinh năm 2007. Người đại diện hợp pháp: Ông Chu Văn Th (bố đẻ chị Thủy), có mặt.

Địa chỉ cư trú: Thôn 2, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ còn lại và trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng:

1.1. Ông Chu Văn Th, bà Nguyễn Thị Th xác nhận và nhất trí thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng (Dành cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, tính lãi trên dư nợ thực tế) số: 47493/HĐTD/SME-HKD/TCB-HQV-TKE ngày 18-4-2011; Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 47493 ngày 19-4-2011; Phụ lục Lịch trả nợ ngày 19-4-2011 với tổng số tiền nợ tính đến ngày 17-03-2023 là 3.294.780.000 đồng (trong đó nợ tiền gốc: 750.000.000 đồng, nợ tiền lãi trên nợ gốc trong hạn: 0 đồng, nợ tiền lãi trên nợ gốc quá hạn: 2.544.780.000 đồng).

1.2. Bên vay tín dụng là ông Chu Văn Th, bà Nguyễn Thị Th phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết, kể từ ngày 18-3-2023 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.

2. Về xử lý tài sản bảo đảm:

2.1. Trường hợp ông Chu Văn Th, bà Nguyễn Thị Th hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam theo phạm vi bảo đảm của Hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam phải trả các giấy tờ (bản chính) liên quan đến tài sản thế chấp và làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm cho bên có tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

2.2. Trường hợp ông Chu Văn Th, bà Nguyễn Thị Th không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết thì Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 101, tờ bản đồ số 00, diện tích 100m2, địa chỉ tại thôn Cổng Đình, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (được UBND huyện Thạch Thất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 811075 ngày 15-11-2007 cho bà Nguyễn Thị Chuyên, ngày 25-5-2009 ông Chu Văn Th nhận tặng cho thửa đất theo hợp đồng số 104 ngày 11-5-2009) theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 796.2011/HĐTC ngày 18-4-2011 tại Văn phòng Công chứng A1, thành phố Hà Nội giữa bên thế chấp ông Chu Văn Th với bên nhận thế chấp là Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam, đăng ký thế chấp ngày 18-4-2011 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Phạm vi nghĩa vụ bảo đảm bằng tài sản thế chấp là nghĩa vụ trả nợ số tiền 1.500.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tín dụng trên số tiền đảm bảo cho nợ gốc 1.500.000.000 đồng.

2.3. Trường hợp đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà giá trị tài sản bảo đảm không đủ trả các khoản nợ thì ông Chu Văn Th, bà Nguyễn Thị Th phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam cho đến khi thanh toán xong khoản nợ tín dụng.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, chi phí tố tụng khác:

3.1. Ông Chu Văn Th, bà Nguyễn Thị Th nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm với số tiền 97.895.000 đồng.

3.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 46.891.000 đồng (Theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0025615 ngày 31-10-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội).

3.3. Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã được thanh toán xong.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ