vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu tư (viết tắt D & D INVEST), Đi ̣a chi: 62 Trẩ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "SHB- Thiên Kim"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTMSông Công, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 50, 55 Luật Thương mại; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 10/2023/TLST- KDTM ngày 12 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu tư (viết tắt D & D INVEST),

Đi ̣a chi: 62 Trẩ

̀n Quang Khải, phườ ng Tân Đi ̣nh, Quâ ̣n 1 TP Hồ Chi Ḿ

Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Đỗ Đa ̣i M – Giám đốc

Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của ngườ i khở i kiê ̣n: Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chi M (HDBank).́

Đi ̣a chi: 25Bis Nguyễn Thi ̣̉

M Khai, P.Bến Nghé, Quâ ̣n 1, TP. Hồ Chi Ḿ

Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Pha ̣m Quốc T – TGĐ

Đa ̣i diê ̣n ủy quyền: Ông Lê Tuấn Giang – GĐTT xử lý nợ Miền Bắc,

Nhâ ̣n ủy quyền la ̣i: Ông Đỗ Đứ c Trung – Chuyên viên xử lý nợ,

Đi ̣a chi:109 Nguyễn Xiển, Ha ̣̉

Đinh, T Xuân, Hà

̀ Nô ̣i

Bi ̣ đơn: Công ty cổ phần khoáng sản Thiên K,

Đi ̣a chi: TDP 3, phưở

̀ ng Phố Cò, TP Sông Công, Thái Nguyên

Đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Đinh Huy C – Giám đốc,

Đa ̣i diê ̣n ủy quyền: Bà Trần Thi ̣ Thu H – Cán bô ̣,

Đi ̣a chi: Tổ

̉ 6, phườ ng Mỏ Chè, TP Sông Công, Thái Nguyên

Người có quyền lợi, nghia vụ liên quan:

̃

1.Ông Đinh Huy C, sinh năm 1966,

Đi ̣a chi: TDP 2B, phưở

̀ ng Phố Cò, TP Sông Công, Thái Nguyên

2. Bà Hà Thi ̣ Hương, sinh năm 1969,

Đi ̣a chi: Sổ

́ 2, Ngõ 141 Ngô Gia Tự, phườ ng Đứ c Giang, huyê ̣n Gia Lâm, TP Hà Nô ̣i

3.Ông Nguyễn Quang Đ, sinh năm 1973,

Đi ̣a chi: Xỏ

́m Đ Sinh, xã H Tiến, TP Phổ Yên, Thái Nguyên

4.Bà Nguyễn Thúy H, sinh năm 1982,

Đi ̣a chi: TDP 8, phưở

̀ ng Mỏ Chè, TP Sông Công, Thái Nguyên

5.Bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c, sinh năm 1954,

Đi ̣a chi: TDP 4B, phưở

̀ ng Phố Cò, TP Sông Công, Thái Nguyên

6.Ông Bùi Văn Ta ̣o, sinh năm 1954,

Đi ̣a chi: TDP 4B, phưở

̀ ng Phố Cò, TP Sông Công, Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thu H đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền cho Công ty cổ phần khoáng sản Thiên K; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đinh Huy C, bà Hà Thi ̣ Hương, ông Nguyễn Quang Đ, bà Nguyễn Thúy H, bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c, ông Bùi Văn Ta ̣o, xác nhận số nợ gốc và lãi phát sinh đến thời điểm ngày 06/9/2023 theo Hợp đồng tin du ̣́

ng ha ̣n mứ c số 16697/21MB/HĐTD ngày 26/8/2021, số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày tinh đến ngá

̀y 06/9/2023 là: 9.299.964.279đồng (Chin tỷ, hai trăm chin mươi chin triê ̣u, chin trăm sá u

́

́

́

́ tư nghin, hai trăm bảy chin đồng). Trong đó: Nợ gốc: 8.099.996.910 đồng;

̀

́ Nợ lãi trong ha ̣n: 52.540.742 đồng; Nợ lãi quá ha ̣n: 1.147.426.627đồng vào ngày 15/3/2024.

Bà Trần Thu H đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền cho Công ty cổ phần khoáng sản Thiên K; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đinh Huy C, bà Hà Thi ̣ Hương, ông Nguyễn Quang Đ, bà Nguyễn Thúy H, bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c, ông Bùi Văn Ta ̣o thỏa thuận thống nhất, cam kết có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí M số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày tinh đến ngá

̀y 06/9/2023 là: 9.299.964.279đồng (Chin tỷ, hai trăm chin

́

́ mươi chin triê ̣u, chin trăm sá u tư nghin, hai trăm bảy chin đồng). Trong đó :

́

́

̀

́ Nợ gốc: 8.099.996.910 đồng; Nợ lãi trong ha ̣n: 52.540.742 đồng; Nợ lãi quá ha ̣n: 1.147.426.627đồng vào ngày 15/3/2024.

2.2.Phương thức và thời hạn T toán cu ̣ thể như sau:

Trả mô ̣t lần toàn bô ̣ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 06/9/2023 là: 9.299.964.279đồng (Chin tỷ, hai trăm chin mươi chin triê ̣u, chin trăm sá u tư

́

́

́

́ nghin, hai trăm bảy chin đồng). Trong đó: Nợ gốc: 8.099.996.910 đồng; Nợ

̀

́ lãi trong ha ̣n: 52.540.742 đồng; Nợ lãi quá ha ̣n: 1.147.426.627đồng vào ngày 15/3/2024.

3.Về lãi suất: Kể từ ngày 07/9/2023 Công ty cổ phần khoáng sản Thiên K tiếp tục phải chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng theo Hợp đồng tín du ̣ng ha ̣n mứ c số 16697/21MB/HĐTD ngày 26/8/2021 (tương đương với mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đang áp dụng tại thời điểm hiện tại) đối với phần nợ gốc chưa trả cho đến ngày thực tế T toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí M.

Trong trường hợp Công ty cổ phần khoáng sản Thiên K vi pha ̣m nghia vu ̣̃

trả nơ ̣ cho Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí M thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là:

+ Thử a đất số 64a, tờ bản đồ số 76-IV, diê ̣n tich 253m2 lá

̀ loa ̣i đất ở đô thi ̣ đa đượ̃

c cấp giấy CNQSD đất số AB 109227 do UBND thi ̣ xa Sông Công̃ (nay là TP Sông Công) cấp ngày 15/03/2005 mang tên bà Nguyễn Thi ̣ Ngo ̣c, đi ̣a chi TDP Nguyên Gon, phưở

̀ ng Cải Đan, TP Sông Công, Thái Nguyên.

+ Thử a đất số 62A, tờ bản đồ số 76-IV, diê ̣n tich 87,0m2 lá

̀ loa ̣i đất ở đô thi ̣ đa đượ̃

c cấp giấy CQSD đất số AK 213700 do UBND thi ̣ xa Sông Công̃ (nay là TP Sông Công) cấp ngày 05/5/2009 mang tên bà Hà Thi ̣ Hương, ông Đinh Huy C, đi ̣a chi TDP Xuân Thả

̀nh, phườ ng Cải Đan, TP Sông Công, Thái Nguyên.

+ Thử a đất số 64C, TBĐ 76-IV, diê ̣n tich 202m2 lá

̀ loa ̣i đất ở đô thi ̣ đã được cấp giấy CNQSD đất số AB 109389 do UBND thi ̣ xa Sông Công (naỹ là TP Sông Công) cấp ngày 15/03/2005 mang tên ông Nguyễn Quang Đ, đi ̣a chi xỏ ́ m Nguyên Gon, phườ ng Cải Đan, TP Sông Công, Thái Nguyên.

+ Toàn bộ Quyền đòi nợ đã hình thành/hình thành trong tương lai của bên thế chấp theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số 12/01/2022 HĐMB TK-HK ngày 12/01/2022 được ký giữa Công ty cổ phần khoáng sản Thiên K và Công ty CP TM Vận Tải Trường Hải Thái Nguyên cùng toàn bộ số tiền nhận được, lợi nhuận phát sinh, tài sản đền bù, bồi thường phần giá trị/ tài sản tăng thêm liên quan đến tài sản thế chấp, quyền thụ hưởng đối với tài khoản phải thu, quyền thụ hưởng khoản tiền có được từ việc thực hiện bảo lãnh T toán/thực hiện hợp đồng, quyền yêu cầu bên T toán thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản thế chấp theo Hợp đồng quyền đòi nợ số: 4617/22MB/HĐBĐ ngày 24/02/2022.

4.Về án phí: Công ty cổ phần khoáng sản Thiên K phải chịu 58.649.982 đồng (Năm mươi tá m triê ̣u, sá u trăm bốn mươi chin nghin, chin trăm tá m

́

̀

́ mươi hai đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí M số tiền 58.472.000 đồng (năm mươi tá m triệu, bốn trăm bảy mươi hai nghin đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo

̀

biên lai thu số 0001118 ngày 12/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, Thái nguyên.

5.Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí M đa nô ̣̃ p và thực hiê ̣n xong.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ