- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân Hàng Đ - Công ty TNHH N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG-THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-KDTM | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 09 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 22/2022/TLST-KDTM ngày 28 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: Tháp B 194 T, phường L, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ chi nhánh Ninh Thuận: Số 138 đường A, phường P, thành phố Phan
Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Tấn Đăng K; Chức vụ: Phó Phòng
Quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Ninh Thuận (Theo Giấy ủy quyền số: 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021 và 359/QĐ-BIDV.NT ngày 25/10/2021).
Bị đơn: Công ty TNHH V.
Địa chỉ: Số 35/21 đường T, phường B, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm,
tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ H - Chức danh: Giám đốc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Công ty TNHH P;
Địa chỉ: Số 55/13 Đ, phường T, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh
Ninh Thuận;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ H – Chức danh: Giám đốc.
- Ông Võ H, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công ty TNHH V xác nhận hiện đang còn nợ và đồng ý trả cho Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền nợ vay tính đến ngày 28/02/2023 là: 453.737.480 đồng (Bốn trăm năm mươi ba triệu, bảy trăm ba mươi bảy ngàn, bốn trăm tám mươi đồng), trong đó, số nợ gốc là: 390.000.000 đồng; số nợ lãi là: 46.740.438 đồng và số lãi phạt quá hạn là: 16.997.042 đồng.
Công ty TNHH V đồng ý tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ
gốc chưa thanh toán kể từ ngày 01/3/2023, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Đ thì lãi suất mà Công ty TNHH V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Đ.
2.2 Công ty TNHH V, Công ty TNHH P và ông Võ H đồng ý tiếp tục duy trì
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 02/3311135/2013/HĐTC ngày 26/09/2013; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 02/2014/3311135/SĐBS ngày 22/07/2014 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số 01/2021/3311135/HĐBĐ ngày 26/05/2021 đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ để đảm bảo thi hành án.
Trường hợp Công ty TNHH V không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện
nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được quyền phát mãi tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay.
2.3 Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH V đồng ý chịu và
có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 2.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại mà Ngân hàng đã nộp tạm ứng.
2.4 Về án phí: Công ty TNHH V đồng ý chịu 11.074.000 đồng (mười một
triệu không trăm bảy mươi bốn ngàn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí
Kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 10.796.000 đồng (mười triệu bảy trăm chín mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0004869 ngày 26/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - THADS TP. PR-TC; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Phát |