vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN; Trụ sở tại số 02 đường L, quận B, thành phố Hà Nội. Do ông Phạm Toàn V, chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng NN là đại diện theo pháp luật. Ủy quyền cho ông Vũ Thanh L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng NN chi nhánh Hưng Yên; Ông Vũ Thanh L ủy quyền lại cho bà Lâm Thị Thanh H – Cán bộ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST- KDTMHưng Yên, ngày 05 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2023/TLST- KDTM ngày 15 tháng 12 năm 2023; Căn cứ xác nhận của ông Vũ Hữu C – Tổng giám đốc Công ty cổ phần Inox H.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng NN; Trụ sở tại số 02 đường L, quận B, thành phố Hà Nội. Do ông Phạm Toàn V, chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng NN là đại diện theo pháp luật. Ủy quyền cho ông Vũ Thanh L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng NN chi nhánh Hưng Yên; Ông Vũ Thanh L ủy quyền lại cho bà Lâm Thị Thanh H – Cán bộ pháp chế Ngân hàng NN chi nhánh Hưng Yên.

Bị đơn: Công ty cổ phần Inox H; Địa chỉ: Thôn Y, xã G, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo pháp luật là ông Vũ Hữu C, chức vụ: tổng giám đốc. Ông Vũ Hữu C ủy quyển có bà Vũ Thị Th tham gia tố tụng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Thứ nhất, về số nợ và nghĩa vụ trả nợ

Căn cứ Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 2400-LAV-201300185 được ký kết ngày 06/06/2013. Tính đến ngày 21/03/2023, Công ty CP Inox H còn nợ Ngân hàng NN tổng cộng số tiền là: 26.539.894.820 đ (Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ năm trăm ba mươi chín triệu tám trăm chín mươi bốn nghìn tám trăm hai mươi đồng). Bao gồm:

+ Nợ gốc: 6.915.326.182 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ chín trăm mư i lăm triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn m t trăm tám mươi hai đồng)

+ Nợ lãi: 19.624.568.638 đồng (Bằng chữ: Mư i chín tỷ sáu trăm hai mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng)

Ngoài số nợ nêu trên Công ty CP Inox H phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 2400-LAV-201300185 ngày 06/06/2013 và các tài liệu, phụ lục kèm theo kể từ ngày 22/3/2023 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng.

2.2. Thứ hai, về thời gian, phương thức trả nợ:

Công ty CP Inox H phải trả toàn bộ số nợ nêu trên cho Ngân hàng theo lộ trình (kỳ hạn) sau:

Công ty CP Inox H phải trả toàn bộ số nợ nêu trên cho Ngân hàng theo lộ trình (kỳ hạn) sau:

* Về nợ gốc:

Trong năm 2023 Công ty CP Inox H trả số tiền gốc cho Ngân hàng NN là 300.000.000 đồng (Bằng chữ: bà trăm triệu đồng), trong đó:

+ Ngày 30/09/2023, Công ty CP Inox H trả số tiền gốc cho Ngân hàng NN là 100.000.000 đồng (Bằng chữ: m t trăm triệu đồng).

+ Ngày 15/12/2023, Công ty CP Inox H trả số tiền gốc cho Ngân hàng NN là 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng).

Trong năm 2024, Công ty CP Inox H trả số tiền gốc cho Ngân hàng NN là 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ đồng). Trong đó:

+ Ngày 15/06/2024, Công ty CP Inox H trả số tiền gốc cho Ngân hàng NN là 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng).

+ Ngày 15/12/2024, Công ty CP Inox H trả số tiền gốc cho Ngân hàng NN là 1.500.000.000 đồng (Bằng chữ: M t tỷ năm trăm triệu đồng).

Trong năm 2025, Công ty CP Inox H trả số tiền gốc cho Ngân hàng NN là 4.615.326.182 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ sáu trăm mười lăm triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn một trăm tám mươi hai đồng ). Trong đó:

+ Ngày 15/06/2025, Công ty CP Inox H trả số tiền gốc cho Ngân hàng NN là 1.500.000.000 đồng (Bằng chữ: M t tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Ngày 15/12/2025, Công ty CP Inox H trả số tiền gốc cho Ngân hàng NN là 3.115.326.182 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ m t trăm mư i lăm triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn m t trăm tám mươi hai đồng).

- Về nợ lãi:

Từ tháng 12/2025 đến tháng 12/2026, Công ty CP Inox H phải trả toàn bộ số tiền lãi là 19.624.568.638 đồng (B ng chữ: Mười chín tỷ sáu trăm hai mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số tín dụng số 2400-LAV-201300185 ngày 06/06/2013 và các tài liệu, phụ lục kèm theo kể từ ngày 22/3/2023 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng.

Trường hợp Công ty CP Inox H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng NN có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý các nguồn thu khác (nếu có) của Công ty CP Inox H để thu hồi toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng.

2.3. Về án phí: Bị đơn Công ty CP Inox H phải chịu toàn bộ số tiền là 67.270.000đ án phí sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng NN số tiền tạm ứng án phí là 67.200.000đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001368 ngày 15/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ