- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn là Ngân hàng N, bị đơn là ông Phạm Văn L, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Bùi Thị Th đã xuất cảnh ra khỏi lãnh thổ V…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-KDTM ngày 11/5/2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-KDTM | Ninh Bình, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, Điều 180, Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273, Điều 464, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số 01/2023/TLST-KDTM ngày 11/5/2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Xét thấy: ngày 03/8/2023 nguyên đơn là Ngân hàng N (do người đại diện hợp pháp của Ngân hàng N) đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn (Ngân hàng N) là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-KDTM ngày 11/5/2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: số 2, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: bà Hoàng Thị Thanh B; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh thành phố B (văn bản uỷ quyền ngày 01/12/2022).
Người đại diện theo uỷ quyền lại: bà Nguyễn Thị Bích Ng, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh thành phố B (văn bản uỷ quyền ngày 03/4/2023).
Bị đơn: ông Phạm Văn L, sinh năm 1972.
Địa chỉ: thôn Ng, xã Nh, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Bùi Thị Th, sinh năm 1975.
Địa chỉ: thôn Ng, xã Nh, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Hiện nay bà Bùi Thị Th đã xuất cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, không rõ địa chỉ cụ thể.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Về lệ phí thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: nguyên đơn tự nguyện chịu số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) lệ phí thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, không yêu cầu Toà án giải quyết. Nguyên đơn đã nộp xong số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng N 38.297.000 đồng (Ba mươi tám triệu hai trăm chín mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0000066 ngày 09/5/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Ngân hàng N.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Bùi Thị Th có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - Phòng KTNV-THA; - Cục THADS tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |