vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V. Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng V - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTMThốt Nốt, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-KDTM ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V.

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố HN.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn V – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Tầng 1, số 96 C, phường A, quận B, thành phố H. (Theo văn bản ủy quyền số 357/2023/UQ-PGD ngày 01.02.2023).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1976 – Hộ kinh doanh D.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường T, quận TN, thành phố CT.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Diễm H1, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường T, quận TN, thành phố CT.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tính đến ngày 04.4.2023 là 516.105.095 đồng (Năm trăm mười sáu triệu một trăm lẽ năm ngàn không trăm chín mươi lăm đồng) trong đó nợ gốc là 374.206.493 đồng, nợ lãi là 141.898.602 đồng.

Kể từ ngày 05.4.2023 cho đến khi thi hành án xong, ông H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số AGG/19001 ngày 01.8.2019; Khế ước nhận nợ lần 8 số AGG/20031 và lần 9 số AGG/20031; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm ngày 15.8.2019.

[2.2] Trường hợp ông H không thanh toán số nợ trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu bà Nguyễn Thị Diễm H1 phải có trách nhiệm thanh toán nợ theo Hợp đồng bảo lãnh số AGG/19001/HDBL ngày 01.8.2019 để thu hồi nợ.

[2.3] Về thời gian và cách thức trả tiền sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự quận TN giải quyết theo thẩm quyền.

[2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Văn H phải chịu 6.161.000 đồng (Sáu triệu một trăm sáu mươi một ngàn đồng) tiền án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TN. Đã xét giảm 50% án phí theo quy định.

Ngân hàng thương mại cổ phần V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 14.005.000 đồng (Mười bốn triệu lẽ năm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003758 ngày 06.3.2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ