- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng X và Công ty TNHH Xuất nhập khẩu N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-KDTM | Cầu Giấy, ngày 16 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 101/2022/TLST - KDTM ngày 12 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng X
Trụ sở: Số 2 L, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Hà Thị Thu H (theo giấy ủy quyền số 1639/UQ-NHNo.THN-TH ngày 31/12/2022).
2/ Bị đơn: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu N
Trụ sở: Số 43 ngõ 135 phố C, phường H, quận B, thành phố Hà Nội.
Do ông Vũ Trí Đ – Đại diện theo pháp luật.
3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1961
Địa chỉ: Số 42A, ngõ 158 phố N, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn T theo giấy ủy quyền số công chứng 41.2023, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Tính dến ngày 07/02/2023, Công ty TNHH Xuất nhập khẩu N còn nợ X Chi nhánh Tây Hà Nội – Chi nhánh Tây Hà Nội (gọi tắt là X Tây Hà Nội) theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 1480-LAV-202200134 ngày 19/5/2022 và 06 khế ước nhận nợ tổng cộng là: nợ gốc là 16.930.624.847 đồng. Số tiền nợ lãi bao gồm cả lãi trong hạn và lãi quá hạn tạm tính đến ngày 07/03/2023 là 484.509.446 đồng.
Tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu N là Trái phiếu do X phát hành, kỳ hạn 07 năm, mã số X 202703-14800059 do Công ty CP chứng khoán X cấp ngày 28/12/2020, mang tên Nguyễn Thị Thu H, số lượng 1.000 trái phiếu mệnh giá 1.000.000 đồng/trái phiếu; tổng mệnh giá là 1.000.000.000 đồng. H đồng cầm cố tài sản số 01 ngày 21/5/2021.
2/ Công ty TNHH Xuất nhập khẩu N cam kết thanh toán theo nợ theo lộ trình sau: Trả nợ theo quý, vào ngày 25 dương lịch tháng cuối quý. Bắt đầu từ quý I/2023 đến quý IV/2025. Cụ thể:
- Năm 2023, mỗi quý trả tối thiểu 750.000.000 đồng nợ gốc.
- Năm 2024, mỗi quý trả tối thiểu 1.500.000.000 đồng nợ gốc.
- Năm 2025, từ quý I đến quý III trả tối thiểu 2.000.000.000 đồng nợ gốc; quý IV trả hết nợ gốc còn lại và lãi.
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu N phải tiếp tục chịu lãi theo quy định của hợp đồng và khế ước nhận nợ cho đến khi tất toán khoản vay.
Sau khi tất toán khoản nợ, ngân hàng sẽ hoàn trả lại tài sản cầm cố là trái phiếu cho Công ty TNHH Xuất nhập khẩu N. Nhưng trong thời gian chưa trả hết nợ, khoản lãi được hưởng từ trái phiếu cầm cố sẽ được Ngân hàng toàn quyền thu nợ theo quy định. Trường hợp Công ty TNHH Xuất nhập khẩu N vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì X Chi nhánh Tây Hà Nội có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại để thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng X.
3/ Về án phí: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu N phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 62.707.567 đồng.
Ngân hàng X không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 62.612.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo Biên lai thu số 0019066 ngày 09/12/2022.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADSCG; - TAND TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị H Vân |