vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B- chi nhánh Hưng Yên; Trụ sở: Số A, đường Q, thành phố V, tỉnh N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định số 02/2023/QĐST-KDTM quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa NH B và ông Đỗ Nguyên T2, bà Đặng Thị A2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--***---
Số: 02/2023/QĐST-KDTM
Khoái Châu, ngày 03 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

*/ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn T.

*/ Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị O.

2. Ông Lê Quang T1.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2021/TLST-KDTM, ngày 10/5/2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B- chi nhánh Hưng Yên;

Trụ sở: Số A, đường Q, thành phố V, tỉnh N

Đại chỉ liên lạc: Số B1, đường N1, phường A1 , thành phố H, tỉnh H1.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: : Ông Chu Duy K, sinh năm 1990

Bị đơn: Ông Đỗ Nguyên T2, sinh năm 1980;

- Bà Đặng Thị A2, sinh năm 1984 (đã chết theo trích lục chứng tử ngày 20/9/2020)

Đều trú tại: Thôn L, xã N2, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1.Bà: Lê Thị N3, sinh năm 1954

Trú tại: Thôn L, xã N2, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

2.Bà Đặng Thị L1, sinh năm 1952

3 Ông Đặng Quang K1, sinh năm 1940

4.Cháu Đỗ Nguyên P, sinh năm 2006.

5.Cháu Đỗ Huyền T3, sinh năm 2003,

Người giám hộ cho cháu P là anh T2 bố đẻ.

Đều ĐKHKTT: Thôn T4, xã N2, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

6. Chị Nguyễn Thị L2, sinh năm 1988

Trú tại: Thôn L, xã N2, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chi nhánh Hưng Yên và bị đơn ông Đỗ Nguyên T2 nhất tính đến hết ngày 03/4/2023, ông Đỗ Nguyên T2 còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chi nhánh Hưng Yên các khoản nợ như sau:

Về số nợ : Tính đến ngày 03/4/2023, ông Đỗ Nguyên T2 còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chi nhánh Hưng Yên các khoản nợ như sau:

Nợ gốc là: 240.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn: 280.164.981 đồng; lãi chậm trả là 29.653.573 đồng; lãi trong hạn là 13.822.234 đồng; tổng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 03/4/2023 là 563.640.788 đồng.

2.2 Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Đỗ Nguyên T2 phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 563.640.788 đồng (bao gồm Nợ gốc: 240.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn: 280.164.981 đồng; lãi chậm trả là 29.653.573 đồng; lãi trong hạn là 13.822.234 đồng). Kể từ ngày 04/4/2023 , ông Đỗ Nguyên T2 phải chịu lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa trả với mức lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số HY001878/2016 ngày 05/10/2016 cho đến khi ông Đỗ Nguyên T2 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.3 Về thời hạn trả nợ: Ông Đỗ Nguyên T2 phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chi nhánh Hưng Yên toàn bộ khoản tiền 563.640.788 đồng trong thời gian từ ngày 04/4/2023 đến ngày 31/5/2023, được chia làm 02 kỳ trả nợ như sau:

-Từ ngày 04/4/2023- 28/4/2023: Ông Đỗ Nguyên T2 thanh toán số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu) đồng.

-Từ ngày 28/4/2023 – 31/5/2023: Ông Đỗ Nguyên T2 phải thanh toán toàn bộ số tiền còn lại 463.640.788 đồng (nợ gốc, và lãi) theo Hợp đồng tín dụng số HY001878/2016 ngày 05/10/2016.

Trường hợp ông Đỗ Nguyên T2 vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chi nhánh Hưng Yên được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện K phát mãi tài sản đã thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 135, tờ bản đồ số 13, địa chỉ thôn L, xã N2, huyện K, tỉnh Hưng Yên thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp của ông Đỗ Nguyên T2 và bà Đặng Thị A2 đã thế chấp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chi nhánh Hưng Yên để thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi mà ông Đỗ Nguyên T2 nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chi nhánh Hưng Yên .

2.4 Về án phí: Bị đơn ông Đỗ Nguyên T2 tự nguyện nộp cả số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 13.272.816 đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần B chi nhánh Hưng Yên số tiền tạm ứng án phí là 8.250.000 đồng theo Biên lai thu số 0002642 ngày 07 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Ngoài ra, Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chi nhánh Hưng Yên và ông Đỗ Nguyên T2 không thoả thuận gì khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ