vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của chị Triệu Thị H và anh Triệu Hồng A.

Tuyên bố: Công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa chị Triệu Thị H, sinh ngày 23 tháng 12 năm 1998 và anh Triệu Hồng A, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1995; Đều cư trú tại: Xóm Suối R, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình, kể từ ngày 24/12/2016. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Triệu Thị H phải nộp 300.000 (Ba… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu chị Triệu Thị H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của chị Triệu Thị H và anh Triệu Hồng A.
  • Căn cứ chính? Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST - HNGĐKim Bôi, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI - HÒA BÌNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Kiều Quang Dự

Thư ký phiên họp: Bà Bùi Thị Hương - Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên họp: Bà Bùi Thanh Lương - Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Bôi, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST - HNGĐ ngày 26/5/2023 về việc hủy kết hôn trái pháp luật, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2023/QĐST - HNGĐ ngày 02/6/2023; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị: Triệu Thị H, sinh ngày 23 tháng 12 năm 1998 - Có mặt

Nơi cư trú: Xóm Suối R, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Anh: Triệu Hồng A, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1995 - Có mặt

Nơi cư trú: Xóm Ruối R, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình

+ Ủy ban nhân dân xã T

Người đại diện: Ông Đinh Đức H - Chủ tịch xã Vĩnh Tiến; Vắng mặt

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và lời khai tại Toà án, người yêu cầu chị Triệu Thị H, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:

* Chị Triệu Thị H trình bày: Chị H sinh ngày 23 tháng 12 năm 1998 và anh: Triệu Hồng A, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1995, đăng ký kết hôn ngày 16/9/2016 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình. Tại Giấy chứng nhận kết hôn số 38, khi đăng ký kết hôn, chị Triệu Thị H khai sinh ngày 23/12/1997 để đủ tuổi đăng ký kết hôn, ngày 26/5/2023 chị có đơn yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật.

- Về con chung: Có 02 con chung Triệu Anh Th, sinh ngày 14/5/2023 và Triệu Minh Th, sinh ngày 14/5/2023 sau khi hủy kết hôn trái pháp luật chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi con chưa yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, công nợ: không có.

* Anh Triệu Hồng A trình bày ngày 16/9/2016 anh đăng ký kết hôn với chị Triệu Thị H tại UBND xã T, do thời điểm đăng ký kết hôn chị H chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn, nên chị H đã khai tăng tuổi để được đăng ký kết hôn, anh đồng ý với ý kiến của chị Triệu Thị H.

- Về con chung: Anh Triệu Hồng A đồng ý với ý kiến của chị H.

- Tài sản chung, công nợ: không có.

Người đại diện UBND xã T vắng mặt tại phiên họp, theo ý kiến trình bày trong hồ sơ xác nhận chị Triệu Thị H và anh Triệu Hồng A đăng ký kết hôn tại UBND xã T, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 38 ngày 16/9/2016 thời điểm chị Triệu Thị H đăng ký kết hôn chưa đủ tuổi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và đề nghị Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Triệu Thị H và anh Triệu Hồng A theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp chị Triệu Thị H và anh Triệu Hồng A đều có ý kiến, do khi đăng ký kết hôn không đủ tuổi kết hôn, do không hiểu biết pháp luật, nên chị H tự ý khai tăng tuổi để được đăng ký kết hôn tại UBND xã T, anh chị thay đổi ý kiến đề nghị Tòa án Công nhận quan hệ hôn nhân giữa hai anh chị, kể từ ngày chị H đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình phát biểu quan điểm: Về thẩm quyền giải quyết việc; việc tuân theo pháp luật Tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng là đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Tại phiên họp hai bên đương sự đều đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân. Căn cứ Điều 8, khoản 2 Điều 11 của Luật HNGĐ năm 2014; Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 4 của Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT - TANDTC - VKSNDTC - BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị Tòa án Chấp nhận yêu cầu Công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Triệu Thị H và anh Triệu Hồng A, kể từ ngày các bên đủ tuổi kết hôn.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Triệu Thị H phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Kim Bôi nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị Triệu Thị H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Kim Bôi hủy kết hôn trái pháp luật, nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn là UBND xã T, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình nên Tòa án nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình thụ lý giải quyết theo khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của đương sự:

Theo trình bày của các đương sự và các tài liệu chứng cứ, chị Triệu Thị H, sinh ngày 23 tháng 12 năm 1998 và anh: Triệu Hồng A, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1995, đăng ký kết hôn ngày 16/9/2016 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình. Tại Giấy chứng nhận kết hôn số 38, khi đăng ký kết hôn chị Triệu Thị H, khai sinh ngày 23/12/1997 để đủ tuổi được đăng ký kết hôn, theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên tuổi theo giấy khai sinh của chị Triệu Thị H, sinh ngày 23/12/1998 như vậy khi đăng ký kết hôn chị H chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn vi phạm, điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Tại phiên họp chị Triệu Thị H và anh Triệu Hồng A, có ý kiến do khi đăng ký kết hôn không đủ tuổi kết hôn nên chị H tự ý khai tăng tuổi để đủ tuổi kết hôn, kể từ sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc có hai con chung. Chị Triệu Thị H và anh Triệu Hồng A đều đề nghị Tòa án Công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa hai anh chị, kể từ ngày chị H đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Xét thấy chị Triệu Thị H và anh Triệu Hồng A đều yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm chị Triệu Thị H đủ tuổi đăng ký kết hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT - TATC - VKSNDTC - BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị Triệu Thị H phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.

Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của chị Triệu Thị H và anh Triệu Hồng A.

2. Tuyên bố: Công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa chị Triệu Thị H, sinh ngày 23 tháng 12 năm 1998 và anh Triệu Hồng A, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1995; Đều cư trú tại: Xóm Suối R, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình, kể từ ngày 24/12/2016.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Triệu Thị H phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp có số biên lai thu số 0005347 ngày 26/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cùng cấp có kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đối với người vắng mặt thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ