- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "kiện ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị T H và anh Vũ Đ D. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị T H và anh Vũ Đ D thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 124/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/12/2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T H, sinh năm: 1978 Bị đơn: Anh Vũ Đ D, sinh năm: 1976 Đều trú tại: Khối ST, phường H, thị xã TH, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị T H và anh Vũ Đ D. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị T H và anh Vũ Đ D thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về việc nuôi con chung: chị Lê Thị T H và anh Vũ Đ D thoả thuận thống nhất vợ chồng có 01 (một) con chung là Vũ V T, sinh ngày 16/3/1997 đã trưởng thành, có cuộc sống tự lập nên chị H, anh D không yêu cầu toà án giải quyết. * Về quan hệ tài sản: chị Lê Thị T H và anh Vũ Đ D không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Lê Thị T H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008688 ngày 12/12/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Trả lại cho chị H số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND phường H, thị xã TH để ghi vào sổ hộ tịch (đăng ký kết hôn ngày 13/12/1996); - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký) Thái Thị Hà |