vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị C và anh Chu Kim A. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị C ly hôn anh Chu Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 03 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 374/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị C - sinh năm 1985

Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Thôn 2, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Chu Kim A- sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị C và anh Chu Kim A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Chu Kim A.

- Về con chung: Chị Lê Thị C và anh Chu Kim Acó 02 con chung: Cháu Chu Kim V sinh ngày 21/12/2012 và cháu Chu Kim T sinh ngày 14/6/2014. Các đương sự thỏa thuận: Giao cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu Kim V và Kim T. Anh Chu Kim Acó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (02 cháu 2.000.000đ/tháng), tính từ tháng 01/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Anh Chu Kim Acó quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong quá trình nuôi dưỡng, nếu chị C không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì anh Chu Kim Acó quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Đình chỉ giải quyết phần tài sản và nợ do nguyên đơn rút yêu cầu. Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị C nộp án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ và áp phí cấp dưỡng 150.000đ, tổng cộng: 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 19.800.000đ. Chị C đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.500.000đ tại biên lai số: AA/2021/0015984 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ