- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân T - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02 /2023/ QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 144/2022/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T - sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Bùi Thị T - sinh năm 1987
Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 – Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Xuân T và chị Bùi Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Bùi Thị T đều thống nhất xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng G – Sinh ngày 11/9/2011 và cháu Nguyễn Kiều M – Sinh ngày 16/6/2016. Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng G – Sinh ngày 11/9/2011 và cháu Nguyễn Kiều M – Sinh ngày 16/6/2016 kể từ tháng 01 năm 2023 đến khi cháu G và cháu M thành niên, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T số tiền 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/cháu/tháng kể từ tháng 01/2023 đến khi cháu G và cháu M thành niên.
Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Xuân T và chị Bùi Thị T đều khẳng định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0006055 ngày 03/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 – Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện - UBND TT. T - Lưu HSVA. | Thẩm phán Đã ký Phạm Thị Hồng |