vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị O, năm sinh 1988.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị O và anh Bùi Vương Th tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Huỳnh Thị O và anh Bùi Vương Th có 02 con chung là cháu Bùi Huỳnh Gia V, sinh ngày 02/10/2008 và cháu Bùi Huỳnh Khánh H, sinh ngày 30/12/2012. Chị O và anh Th thỏa thuận giao cháu V và cháu H c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị O, năm sinh 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH QUẢNG NGÃI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh K Lít. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Nguyệt. 2. Ông Nguyễn Quốc Dũng. Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Hồng Buôi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị O, năm sinh 1988. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã S, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Chổ ở hiện nay: Thôn Tâ, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Anh Bùi Vƣơng Th, năm sinh 1987. Địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội. Địa chỉ: 169 L, phường H, quận H, Thành Phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th - chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Thanh T, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện S, tỉnh Quảng Ngãi (Theo Quyết định số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội). Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn D, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị O và anh Bùi Vương Th. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị O và anh Bùi Vương Th tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị O và anh Bùi Vương Th có 02 con chung là cháu Bùi Huỳnh Gia V, sinh ngày 02/10/2008 và cháu Bùi Huỳnh Khánh H, sinh ngày 30/12/2012. Chị O và anh Th thỏa thuận giao cháu V và cháu H cho chị Huỳnh Thị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Bùi Vương Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cơ quan tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị O và anh Bùi Vương Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Công nhận thỏa thuận giữa chị Huỳnh Thị O, anh Bùi Vương Th và đại diện Ngân hàng Chính sách xã hội về việc: + Chị Huỳnh Thị O có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện S tổng số tiền 25.162.740đồng (Hai mươi lăm triệu một trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm bốn mươi đồng), trong đó: Tiền gốc là 25.000.000đồng, tiền lãi tính đến ngày 13/9/2023 là 162.740đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 14/9/2023 theo mã món vay: 6600000713953225 tại sổ vay vốn, mã khách hàng số: 3500044359 ký kết ngày 30 tháng 10 năm 2018. + Anh Bùi Vương Th có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện S tổng số tiền 25.162.740đồng (Hai mươi lăm triệu một trăm sáu mươi hai nghìn bảy trăm bốn mươi đồng), trong đó: Tiền gốc là 25.000.000đồng, tiền lãi tính đến ngày 13/9/2023 là 162.740đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 14/9/2023 theo mã món vay: 6600000713953225 tại sổ vay vốn, mã khách hàng số: 3500044359 ký kết ngày 30 tháng 10 năm 2018.

- Về án phí: Chị Huỳnh Thị O và anh Bùi Vương Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, chị O đồng ý chịu thay án phí ly hôn cho anh Th và được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà chị O đã nộp theo biên lai thu số: 0005019 ngày 08/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị O chịu 1.258.137 đồng và anh Bùi Vương Th chịu 1.258.137 đồng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ