- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thanh T và anh Nguyễn Văn T2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 05 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2022/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thanh T, sinh năm 1983
Nơi ĐKHKTT: xóm T P, xã N H, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1984
Nơi ĐKHKTT: làng T C, xã N L, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thanh T và anh Nguyễn Văn T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung, riêng: Giao con chung là Nguyễn Tú U, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2021 cho chị Bùi Thanh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh T2 do chị T không yêu cầu. Anh T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được ngăn cấm cản trở.
* Về tài sản chung, riêng và nợ: chị Bùi Thanh T và anh Nguyễn Văn T2 tự thỏa thuận phân chia, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: chị Bùi Thanh T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn theo biên lai thu tiền số 0005906 ngày 31 tháng 10 năm 2022. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghĩa Đàn - UBND xã Nghĩa Lâm, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An (Nơi thực hiện ĐKKH) - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn - TAND tỉnh Nghệ An - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Quang Tình |