vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Khoàng Thị D, sinh năm 1996. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình Diễm + Tiện"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST- HNGĐNậm Nhùn, ngày 02 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc: “ Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Khoàng Thị D, sinh năm 1996.

Địa chỉ: bản Nậm Ty, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: bản Nậm Ty, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hônvà hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH;

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Khoàng Thị D và anh Hoàng Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Khoàng Thị D và anh Hoàng Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Khoàng Thị D và anh Hoàng Văn T có 03 (ba) con chung, con thứ nhất tên Hoàng Ánh Ng, sinh ngày 02 tháng 08 năm 2013; con thứ hai tên Hoàng Gia B, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2015; con thứ ba tên Hoàng Gia Th, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2020. Chị Khoàng Thị D và anh Hoàng Văn T thỏa thuận như sau:

Sau khi ly hôn chị Khoàng Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Hoàng Ánh Ng, sinh ngày 02 tháng 08 năm 2013 và cháu Hoàng Gia Th, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Còn anh Hoàng Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Hoàng Gia B, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2015 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Khoàng Thị D và anh Hoàng Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Khoàng Thị D và anh Hoàng Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở các bên thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Khoàng Thị D và anh Hoàng Văn T không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Khoàng Thị D và anh Hoàng Văn T mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị D tự nguyện nộp cho anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp là 75.000đ (bảy mươi năm nghìn đồng). Tổng cộng chị D phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị D đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000325 ngày 16/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ