vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hạng Thị S và anh Sùng A D. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạng Thị S; Sùng A D- ly hôn tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ
Mường Ảng, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng

10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hạng Thị S, sinh năm 1981. Nơi ĐKTT: Bản PC, xã

ẲC, huyện MA, tỉnh Điện Biên. Nơi ở hiện nay: Bản PL B, xã PN, huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Sùng A D, tên khác: Sùng Sú D, sinh năm 1977. Nơi ĐKTT:

Bản PC, xã ẲC, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên; Hiện đang chấp hành án tại: Đội 35, phân trại 1, Trại giam Nà Tấu, Cục C10. Địa chỉ: Xã Nà Tấu, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

30 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hạng Thị S và anh Sùng A D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Hạng Thị S và anh Sùng A D thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

Chị Hạng Thị S và anh Sùng A D có 05 người con chung là các cháu: Sùng

A T, sinh ngày 07/5/1999; Sùng A V, sinh ngày 14/7/2005; Sùng Thị C, sinh ngày: 10/10/2001; Sùng Thị H, sinh ngày: 08/4/2003 và Sùng A T1, sinh ngày: 28/3/2008. Bốn cháu Sùng A T, Sùng A V, Sùng Thị C và Sùng Thị H đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên chị Hạng Thị S và anh Sùng A D không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Hạng Thị S được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Sùng A T1 cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị Hạng Thị S và anh Sùng A D không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về quan hệ tài sản: Chị Hạng Thị S và anh Sùng A D không yêu cầu

Tòa án giải quyết về tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ thu về.

2.4. Về án phí:

Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm đ Khoản 1 Điều 12

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Chị Hạng Thị S và anh Sùng A D là người dân tộc thiểu số sinh sống ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ