vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bảo T và anh Bùi Sinh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: chị T và anh T thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Bảo Trang- Bùi Sinh Giang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bảo T và anh Bùi Sinh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2022/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022, giữa chị Nguyễn Thị Bảo T, sinh năm 1984. Nơi cư trú: xóm Húng, xã Yên Phú, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình và anh Bùi Sinh T, sinh năm 1981. Nơi cư trú: xóm Húng, xã Yên Phú, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bảo T và anh Bùi Sinh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: chị T và anh T thuận tình ly hôn;

2.2 Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Bảo Ngọc, sinh ngày 10/10/2010 và Bùi Thu Hà, sinh ngày 05/11/2004. Hai bên thỏa thuận giao cháu Ngọc cho anh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 01/2023 cho đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh T chưa yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Riêng cháu Hà đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên chị T và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi dưỡng đối với cháu Hà.

Sau khi ly hôn pháp luật vẫn bảo hộ các quyền của cha mẹ với con chưa thành niên (quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở; quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con). Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3 Về tài sản: Không có;

2.4 Về công nợ chung: Không có;

2.5 Về án phí: chị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ dự phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004427 ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn. Nay chị T được hoàn lại 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ