- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phàn Sành C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phàn Sành C và chị Triệu Mùi L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST- HNGĐ | Hoàng Su Phì,ngày 13 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con, giữa:
Nguyên đơn: anh Phàn Sành C, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh H. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021.
Bị đơn: chị Triệu Mùi L, sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh H. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/11/2021.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 217, 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 24, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phàn Sành C và chị Triệu Mùi L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi L và anh Phàn Sành C nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Triệu Mùi L là người trực tiếp nuôi con chung tên là Phàn Mùi Mủi, sinh ngày 03/02/2010, anh Phàn Sành C là người trực tiếp nuôi con chung tên là Phàn Chàn Quấy sinh ngày 24/6/2008 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, vì quyền lợi của con chung sau này một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung, công nợ chung của anh Phàn Sành C do anh Chán đã tự nguyện rút yêu cầu chia tài sản chung, công nợ chung. Chị Triệu Mùi L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: anh Phàn Sành C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Anh Chán được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch và 6.080.000đ (sáu triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo biên lai số 0008102, ngày 08 tháng 12 năm 2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Hoàng Su Phì; - Chị cục THADS huyện Hoàng Su Phì; - Các đương sự; - UBND xã Nậm Ty; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Khuyên |