- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông M yêu cầu ly hôn bà D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà K’D và ông K’M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 107/2022/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà K’D; Sinh năm: 1993
Địa chỉ: Thôn 1, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông K’M; Sinh năm: 1993
Địa chỉ: Thôn 1, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Trụ sở: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng; Chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông T; chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà K’D và ông K’M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho ông K’M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu K’A, sinh ngày 10/9/2016 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Bà K’D phải cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 2.000.000 đồng/tháng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2023.
(Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự).
Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
2.2. Về nợ chung: Bà K’D phải trả cho Ngân hàng CSXH Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh theo hợp đồng vay.
2.3. Về án phí: Bà K’D phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con và 1.750.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với trách nhiệm trả nợ chung. Tổng cộng là 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0010187 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà K’D còn phải nộp thêm 1.900.000 (Một triệu chín trăm nghìn đồng) đồng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND H. Đ; - CC THADS H. Đ; - UBND xã R, huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Phượng |