- Tranh chấp gì? án hành chính — "Số: 02/2023/QĐST- HC"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng Hành chính; Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hành chính; Điều 38 Bộ luật Tố tụng Hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST- HC | Tuyên Quang, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Bộ luật Tố tụng Hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;
Xét thấy: Tại biên bản đối thoại ngày 26/6/2023 và tại Đơn xin rút đơn khởi kiện ngày 26/6/2023 người khởi kiện đồng thời là người đại diện theo uỷ quyền của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan rút đơn khởi kiện, thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.
QUYÕT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý sè 04/2023/TLST- HC ngày 10 tháng 5 năm 2023, về việc: “Kiện hành vi hành chính của UBND phường T về việc lập tờ bản đồ địa chính số 03 năm 1995 của phường T sai và lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Vũ Xuân Canh sai quy định của Nhà nước”, giữa:
* Người khởi kiện: Bà Cao Thị Phương T, sinh ngày 18/10/1963
Địa chỉ: Số nhà 25, tổ dân phố 8, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên
Quang.
* Người bị kiện: UBND phường T
Địa chỉ: Tổ dân phố 28, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Xuân Q, chức vụ Chủ tịch UBND
phường T.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hoàng N, chức vụ: Phó chủ
tịch UBND phường T.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Cao Thị Hồng T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Tổ dân phố Trung 6, Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Là người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan;
- Ông Cao Trung T, sinh năm 1974
Địa chỉ: Số nhà 89, tổ 12, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Ông Cao Thanh T, sinh năm 1976
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, đường Tiên Lũng, phường L, thành phố T, tỉnh
Tuyên Quang.
*Người đại diện theo uỷ quyền của bà Cao Thị Hồng T, ông Cao Trung T
và ông Cao Thanh T: Bà Cao Thị Phương T, sinh ngày 18/10/1963; Địa chỉ: Số nhà 25, tổ dân phố 8, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. HËu qu¶ ph¸p lý cña viÖc đình chỉ gi¶i quyÕt vô ¸n d©n sù:
- Đương sự cã quyÒn khëi kiÖn l¹i vô ¸n theo quy định t¹i kho¶n 1 §iÒu 144 của Bộ luật tố tụng hành chính.
- Bà Cao Thị Phương T được trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000811 ngày 10/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
3. C¸c ® ¬ng sù có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp Tuyên Quang; - Chi cục THADS thành phố T; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ + Toà án Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TOÀ ÁN NHÂN (1) DÂN.......... (2) Số:...../...../QĐST-….. | THẨM PHÁN tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Vương Thị Lan CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày...... tháng ...... năm...... |