vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lò Thị T; sinh năm: 1988; địa chỉ: Bản H, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Lò Văn U; sinh năm: 1987; địa chỉ: Bản L, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tổng số tiền nợ phải trả: Anh Lò Văn U có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền cho chị L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ-Lò Thị T, Lo Văn U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSTCTuần Giáo, ngày 06 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 275, Điều 278, Điều 280, Điều 282, Điều 375, Điều 463, Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-DSTC ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lò Thị T; sinh năm: 1988; địa chỉ: Bản H, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Lò Văn U; sinh năm: 1987; địa chỉ: Bản L, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tổng số tiền nợ phải trả: Anh Lò Văn U có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền cho chị Lò Thị T là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) và không có lãi suất. Về thời hạn, số tiền, phương thức trả nợ: Đợt 1: Từ ngày 16/01/2023 đến ngày 21/01/2023 trả số tiền nợ là: 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) và không có lãi suất. Đợt 2: Từ ngày 22/01/2023 đến ngày 30/3/2023 trả số tiền còn lại là: 5.000.000đ (Năm triệu đồng) và không có lãi suất. Đợt 3: Từ ngày 01/4/2023 đến ngày 30/4/2023 trả số tiền còn lại là: 5.000.000đ (Năm triệu đồng) và không có lãi suất. Đợt 4: Từ ngày 01/5/2023 đến ngày 31/5/2023 trả số tiền còn lại là: 10.000.000đ (Mười triệu đồng) và không có lãi suất. Đợt 5: Từ ngày 01/6/2023 đến ngày 30/6/2023 trả số tiền còn lại là: 10.000.000đ (Mười triệu đồng) và không có lãi suất. Đợt 6: Từ ngày 01/7/2023 đến ngày 30/7/2023 trả số tiền còn lại là: 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) và không có lãi suất. Thỏa thuận không tính lãi suất và lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền nợ phải trả. * Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn U đều là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hộ đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí; vì vậy chị T và anh U được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ