- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố ông T mất năng lực"
- Tòa quyết gì? Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Đức Linh, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Mai Thuận.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Sang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tham gia phiên họp: Ông Cao Quốc Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 01 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Linh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 349/2022/TLST-VDS ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2023/QĐST-VDS ngày 11 tháng 01 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1952;
Nơi cư trú: Thôn 10, xã NC, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Lương Tấn T, sinh năm 1948; (người bị yêu cầu)
2/ Bà Lương Thị B, sinh năm 1975;
3/ Bà Lương Thị P, sinh năm 1980;
4/ Ông Lương Tấn T, sinh năm 1984;
5/ Ông Lương Hoàng H, sinh năm 1971;
Nơi cư trú: Thôn 10, xã NC, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên họp có mặt người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu, đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu trình bày như sau:
Bà Nguyễn Thị C và ông Lương Tấn T chung sống như vợ chồng từ năm 1968; quá trình chung sống thì bà C và ông T có với nhau 04 người con chung là Lương Thị Bé, Lương Thị Phương, Lương Tấn Thạnh, Lương Hoàng Hùng.
Từ lúc kết hôn chung sống cho đến năm 2017 thì ông T không có bệnh lý gì, có đầy đủ năng lực hành vi; tuy nhiên, kể từ năm 2018, sức khỏe của ông Lương Tấn T giảm sút, có triệu chứng của việc teo não, không còn nhận thức được mọi việc xung quanh và không còn khả năng điều khiển hành vi của mình và gia đình đã đưa ông T đi khám và điều trị tại Bệnh viện 30-4, nhưng không suy giảm.
Do đó, bà C yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đức Linh giải quyết: Tuyên bố ông Lương Tấn T, sinh năm 1948; trú tại: Thôn 10, xã NC, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là người bị mất năng lực hành vi dân sự.
Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, người yêu cầu vẫn giữ nguyên yêu cầu của người yêu cầu và đề nghị Tòa án tuyên bố Lương Tấn T mất năng lực hành vi dân sự, yêu cầu cử ông Lương Tấn Thạnh là người giám hộ cho ông Lương Tấn T để thực hiện một số giao dịch dân sự khác liên quan đến ông T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất với nội dung yêu cầu của bà Nguyễn Thị C.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa từ khi thụ lý vụ án đến trước khi ban hành Quyết định giải quyết việc dân sự đã đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật. Đương sự đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị C. Tuyên bố: ông Lương Tấn T, sinh năm 1948; trú tại: Thôn 10, xã NC, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là người bị mất năng lực hành vi dân sự. Đồng thời cử người giám hộ cho ông T theo đúng quy định của Bộ luật dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị C là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền lệ phí nên thuộc trường hợp được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đức Linh nhận định:
Về quan hệ nhân thân và quyền yêu cầu: Căn cứ bản sao giấy khai sinh số 54, đăng ký ngày 13/7/1984 do Ủy ban nhân dân xã Đức Chính (nay là xã NC), huyện Đức Linh cấp cho Lương Tấn Th thể hiện tên cha và mẹ của Lương Tấn T là ông Lương Tấn T và bà Nguyễn Thị C và căn cứ sổ hộ khẩu số 624 mang tên chủ hộ Lương Tấn T thể hiện vợ của chủ hộ Lương Tấn T là bà Nguyễn Thị C; do đó, có đủ cơ sở khẳng định: Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà C được xác lập trước ngày 03/01/1987 (là hôn nhân thực tế), mặc dù ông T và bà C chưa thực hiện việc đăng ký kết hôn nhưng theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 35/2000 ngày 09/6/2000 của Quốc hội thì ông T và bà C được công nhận quan hệ vợ chồng hợp pháp; bà C có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lương Tấn T bị mất năng lực hành vi dân sự.
Xét yêu cầu của đương sự:
Theo Kết quả MRI đề ngày 30/7/2019 của Bệnh viện 30-4, Tp. Hồ Chí Minh kết luận ông Lương Tấn T bị Teo não tuổi già (thể tích hồi hải mã phải V#2,6cm3, bên phải V#2,8cm3)
Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Đức Linh đã trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với ông Lương Tấn T.
Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 855/KL-VPYTW ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa đối với ông Lương Tấn T, đã kết luận:
- Về mặt y học: Hiện nay đương sự bị bệnh mất trí trong bệnh Alzheimer khởi phát muộn (F00.1-ICD.10)
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và kết luận giám định của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, xét thấy đã đủ cơ sở để chấp nhận tuyên bố ông Lương Tấn T là người mất năng lực hành vi dân sự.
Về giám hộ: Như phân tích tại mục [1], hiện tại quan hệ hôn nhân giữa ông Lương Tấn T và bà Nguyễn Thị C được công nhận là hôn nhân hợp pháp và theo ý kiến thống nhất của bà Nguyễn Thị C cũng như những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; căn cứ khoản 2 Điều 53 của Bộ luật dân sự năm 2015, cử ông Lương Tấn Thạnh là người giám hộ đương nhiên của ông Lương Tấn T.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị C là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền lệ phí nên thuộc trường hợp được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 27, 361, 367, 370, 372, 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 22; khoản 2 Điều 53; Điều 54; Điều 57; Điều 58; Điều 59 Bộ luật dân sự năm 2015.
Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị C.
Tuyên bố: Ông Lương Tấn T, sinh năm 1948, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn 10, xã NC, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Ông Lương Tấn Th, sinh năm 1984; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ 6, thôn 10, xã NC, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận là người giám hộ đương nhiên cho ông Lương Tấn T; ông Lương Tấn T đại diện cho ông Lương Tấn T trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự của ông T và có các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại Điều 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị C được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đức Linh; - Đương sự; - UBND xã NC; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ Thẩm phán-Chủ tọa phiên họp Mai Thuận |