vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Tuyên án 28/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Bé E về việc yêu cầu Toà án tuyên bố ông Phạm Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự.

Tuyên bố: ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1970; cư trú tại Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An mất năng lực hành vi dân sự. Chi phí giám định: Bà Phạm Thị Bé E tự nguyện chịu 7.000.000 đồng đã nộp xong và chi phí hết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Bé E về việc yêu cầu Toà án tuyên bố ông Phạm Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSĐức Hòa, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên họp: Ông Đặng Văn Quý - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 109/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 59/2023/QĐST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Bé E, sinh năm 1961. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt).

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

2.1/ Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt)

2.2/ Bà Phạm Thị Ch, sinh năm 1958. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt)

2.3/ Ông Phạm Thành Tr, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt)

2.4/ Bà Phạm Thị Thanh Th, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt)

2.5/ Ông Phạm Thành D, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt)

2.6/ Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1950. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt)

2.7/ Bà Phạm Thị H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt)

2.8/ Bà Phạm Hậu Gi, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt)

2.9/ Bà Phạm Thị Thanh H1, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt)

2.10/ Ông Phạm Trun K, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 27/02/2023 và tại các lời trình bày của bà Phạm Thị Bé E tại Tòa án là người yêu cầu trình bày:

Cha mẹ bà tên ông Phạm Văn Ph và bà Biện Thị Đ2 (cả hai đã chết) chung sống với nhau sinh được 04 người con: 1/ Phạm Thị Bé E (là bà), 2/ Phạm Thị Ch, 3/ Phạm Văn Đ3 (chết, ông Đức có vợ là bà Đ1 và các con tên: Tr, H, Th, Gi, H1, K, D) và 4/ Phạm Văn Đ. Từ lúc mới sinh ông Đ ốm yếu, thường xuyên bệnh tật, trải qua những lần bệnh động kinh rồi ông Đ bị bệnh mất trí nhớ không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình. Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1379/KLGĐ ngày 07/3/2023 của Trung tâm Pháp y Tâm Thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Phạm Văn Đ bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72 – ICD10) nên mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nên bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đ bị mất năng lực hành vi dân sự.

Bà Phạm Thị Ch (chị ruột ông Đ) và chi của ông Đ3 gồm vợ tên Đ1 và các con: Tr, H, Th, Gi, H1, K, D không có ý kiến gì về việc bà E tuyên bố ông Phạm Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự. Các ông bà thống nhất với yêu cầu của bà Bé E. Đồng thời các ông bà có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:

Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; các đương sự có mặt đã chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến thời điểm tiến hành phiên họp.

Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần, Kiểm sát viên đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Bé E và tuyên bố ông Phạm Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa nhận định:

Bà Phạm Thị Bé E yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phạm Văn Đ bị mất năng lực hành vi dân sự do bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72 – ICD10) nên mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Căn cứ theo các Điều 27, 35, 39 và 376 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tố tụng là “Việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An theo thủ tục sơ thẩm.

Theo sự thừa nhận của Phạm Thị Ch (chị ruột ông Đ) và chi của ông Đức gồm vợ tên Đ1g và các con: Tr, H, Th, Gi, H1, K, D đều cho rằng ông Phạm Văn Đ bị bệnh mất trí nhớ từ nhỏ, không còn khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.

Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1379/KLGĐ ngày 07/3/2023 của Trung tâm Pháp y Tâm Thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Phạm Văn Đ bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72 – ICD10) nên mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Như vậy, có đủ cơ sở khẳng định ông Phạm Văn Đ bị mất năng lực hành vi dân sự do bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72 – ICD10) nên mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu của bà Phạm Thị Bé E và ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là có căn cứ pháp luật.

Bà Phạm Thị Bé E không có yêu cầu Tòa án cử giám hộ cho ông Phạm Văn Đ nên không xE xét đến trường hợp cử giám hộ. Vì vậy khi có quyết định có hiệu lực pháp luật tuyên bố ông Phạm Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự thì việc cử người giám hộ sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 46 Bộ luật dân sự và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự là các đương sự có quyền đăng ký giám hộ tại UBND xã nơi thường trú, trường hợp có tranh chấp giám hộ sẽ được giải quyết bằng vụ việc khác.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 48, 149, 370, 371, 372 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 22, 53 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Bé E về việc yêu cầu Toà án tuyên bố ông Phạm Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự.

Tuyên bố: ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1970; cư trú tại Ấp 1, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An mất năng lực hành vi dân sự.

2. Chi phí giám định: Bà Phạm Thị Bé E tự nguyện chịu 7.000.000 đồng đã nộp xong và chi phí hết.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Phạm Thị Bé E được miễn nộp lệ phí.

4. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ