- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Trang
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Điền
Ông Dương Thanh Long
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số109/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Trước khi mở phiên tòa, các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và đề nghị Tòa án ghi nhận bằng bản án, quyết định của Tòa. Xét thấy thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Ích Minh T, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn B, xã Hữu B, huyện Thạch N, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn C, sinh năm 1970;
Địa chỉ: đường 30/4, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Phan Ngọc T, sinh năm 1965;
Địa chỉ: khu phố 2, phường H, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thái Thị Quỳnh N, sinh năm 1984
Địa chỉ: đường 30/4, phường B, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa
Địa chỉ: đường Hưng Đạo Vương, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Phương T, Trưởng phòng Tài Nguyên và Môi Trường. (văn bản ủy quyền số 1101/UBND-NC ngày 26/01/2021)
2. Bà Trịnh Thị Ngọc L, sinh năm 1962
3. Chị Phan Thị Xuân Đ, sinh năm 1989 .
4. Phan Trịnh Sương M, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: NW 124TH TER SUNRISE, FL 33323-3619 USA.
Địa chỉ tạm trú: khu phố 2, phường H, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
5. Ông (bà) Phan Trịnh Đằng L, sinh năm 1980
Địa chỉ: khu phố 2, phường H, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
6. Ông (bà) Phan Trịnh Xuân C, sinh năm 1981; Phan Trịnh Xuân L, sinh năm 1987; Phan Trịnh Thủy T, sinh năm 1998
Cùng địa chỉ: khu phố 2, phường H, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận phần diện tích đất 21,3m2 thuộc thửa số 133, tờ bản đồ số 33 phường H được giới hạn tại các điểm mốc (9, 20,19,7,8,9) theo Trích lục và đo hiện trạng khu đất số 16760/2020 ngày 30/10/2020 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai thuộc quyền quản lý, sử dụng của ông Phan Ích Minh T.
- Ông Phan Ngọc T có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tách phần diện tích 21,3m2 ra khỏi thửa 133 để nhập sang thửa 132, tờ bản đồ số 33 cho ông Phan Ích Minh T.
- Ông Phan Ích Minh T có trách nhiệm phối hợp, cung cấp các tài liệu, giấy tờ liên quan cho ông T và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nêu trên. Ông Phan Ích Minh T chịu mọi chi phí đối với việc tách nhập phần diện tích 21,3m2 này. Ông T có trách nhiệm xây dựng tường riêng, cột riêng theo chiều dài từ cột mốc số 09 đến cột mốc số 08 theo Trích lục và đo hiện trạng khu đất số 16760/2020 trên phần đất của thửa số 132 thuộc quyền sử dụng của phía nguyên đơn và cam kết về sau sẽ không khiếu nại, khởi kiện phần đất tranh chấp tại bất kỳ cơ quan, nhà nước có thẩm quyền nào khác.
- Về án phí và chi phí tố tụng: do các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa nên đương sự chỉ phải chịu 50% án phí theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Cụ thể: Ông Phan Ngọc T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).Trả lại cho ông Phan Ích Minh T 10.000.000đ (mười triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 005369 ngày 20/5/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Ông Phan Ích Minh T chịu chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí ủy thác tư pháp (ông T đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Cục THADS tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lệ Trang |