- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thoả thuận của các đương sự Lan - Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS , | Hưng Nguyên, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST - DS ngày 28 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà NTL; sinh năm: 1965; Địa chỉ: Nhà số X, ngõ X, đường Lương V, khối X, phường T, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn:
1, Ông CTH; sinh năm: 1982; địa chỉ: Xóm X, xã T, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
2, Chị LTH; sinh năm: 1985; địa chỉ: Xóm X, xã T, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Anh CTH và chị LTH phải trả cho bà NTL số tiền là 80.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi triệu đồng) mà anh CTH và chị LTH đã vay của bà NTL. Thời hạn cuối cùng anh CTH và chị LTH phải trả hết số nợ 80.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi triệu đồng) là ngày 03 tháng 5 năm 2023.
Phương thức trả nợ: Anh CTH và chị LTH trả bằng tiền mặt số tiền 80.000.000 đồng cho bà NTL.
Địa điểm trả: Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An; địa chỉ: khối 3, thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Anh CTH và chị LTH phải chịu 2.000.000đ (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà NTL số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng mà bà L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai số 0003104 ngày 28 tháng 3 năm 2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hưng Nguyên;; - TAND tỉnh Nghệ An; - THADS huyện Hưng Nguyên; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Lâm Quốc Tú |