- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ông Lê Văn T khởi kiện ông Lê Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Đầm Dơi, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 512/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp H H T, xã N C, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn:
+ Ông Lê Văn V, sinh năm 1947. Địa chỉ: Ấp H H T, xã N C, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
+ Bà Nguyễn Thanh X, sinh năm 1953. Địa chỉ: Ấp H H T, xã N C, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
+ Anh Lê Văn T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp H H T, xã N C, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
+ Chị Nguyễn Thị Ngọc P, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp H H T, xã N C, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Văn Về, bà Nguyễn Thanh X, anh Lê Văn T, chị Nguyễn Thị Ngọc P có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Lê Văn T tổng số tiền hụi là 210.000.000 đồng (hai trăm mười triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh T cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng ông V bà X, anh T, chị P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Anh Lê Văn T phải chịu 984.375 đồng (chín trăm tám mươi bốn nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) (anh T có đơn xin giảm án phí nên được xem xét giảm 50% án phí đối với phần án phí phải chịu).
+ Chị Nguyễn Thị Ngọc P phải chịu 984.375 đồng (chín trăm tám mươi bốn nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) (chị P có đơn xin giảm án phí nên được xem xét giảm 50% án phí đối với phần án phí phải chịu).
+ Ông Lê Văn V phải chịu 656.250 đồng (sáu trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) (ông V thuộc đối tượng người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được xem xét miễn án phí đối với phần án phí phải chịu).
+ Bà Nguyễn Thanh X phải chịu 656.250 đồng (sáu trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) (bà X thuộc đối tượng người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được xem xét miễn án phí đối với phần án phí phải chịu).
+ Anh Lê Văn T không phải chịu; hoàn trả lại cho anh T 2.838.000 đồng (hai triệu tám trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013317 ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |