vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A. Địa chỉ: Số M, đường N, phường P, quận S, thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng á châu kiện đòi tiền anh Tú, chị Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSTP Kon Tum, ngày 19 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-KDTM ngày 15 tháng 02 năm 2023 về: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Địa chỉ: Số M, đường N, phường P, quận S, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Kim D – Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh K.

Bị đơn: Anh Hoàng Trọng T và chị Nguyễn Thị Thanh T1.

Cùng địa chỉ: Số N, đường T, phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Hoàng Trọng T và chị Nguyễn Thị Thanh T1 phải liên đới trả cho Ngân hàng TMCP A (Ngân hàng) số tiền nợ tính đến ngày 19/4/2023 là: 3.233.763.416 đồng (Ba tỷ, hai trăm ba mươi ba triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, bốn trăm mười sáu đồng). Trong đó, nợ gốc: 3.010.312.807 đồng, nợ lãi: 223.450.609 đồng. Thời hạn trả nợ: 29/04/2023.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày 30/4/2023, Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án mà anh T và chị T1 không trả được số tiền phải trả thì anh T và chị T1 còn phải liên đới chịu lãi suất theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Thời gian tính lãi từ ngày 20/4/2023.

- Nếu anh Hoàng Trọng T và chị Nguyễn Thị Thanh T1 liên đới trả đủ số tiền phải trả cho Ngân hàng thì Ngân hàng phải trả cho anh Hoàng Trọng T và chị Nguyễn Thị Thanh T1 bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 884928 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 16/01/2018, mang tên hộ ông Hoàng Trọng T và bà Nguyễn Thị Thanh T1.

Nếu anh Hoàng Trọng T và chị Nguyễn Thị Thanh T1 không trả đủ số tiền phải trả thì Quyền sử dụng đất đã được cấp các Giấy chứng nhận nêu trên và các tài sản gắn liền với đất sẽ được phát mãi để bảo đảm thi hành án.

- Về chi phí tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh Hoàng Trọng T và chị Nguyễn Thị Thanh T1 phải liên đới trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Anh Hoàng Trọng T và chị Nguyễn Thị Thanh T1 phải liên đới chịu 48.337.634 đồng (Bốn mươi tám triệu, ba trăm ba mươi bảy nghìn, sáu trăm ba mươi bốn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

+ Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí KDTMST. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền 46.892.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí KDTMST đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001183 ngày 15/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ