- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp qsd đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Bình Long, ngày 11 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 90/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
Nguyên Đơn: Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 606/99, đường 3/2, Phường 4, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Nguyễn Văn K, sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ 5, ấp TX, xã TP, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung tranh chấp: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Văn K không còn tranh chấp về thửa đất số 406, tờ bản đồ số 27, diện tích 148,8m2, địa chỉ thửa đất: Ấp Thanh Xuân, xã Thanh Phú, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
- Về chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Văn K phải trả lại cho chị Đỗ Thị Thu H số tiền 1.210.000đ (một triệu hai trăm mười nghìn đồng) tiền chi phí do chị H đã bỏ ra để trích lục hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn K phải chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Đỗ Thị Thu H 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002773 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
2. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả các khoản tiền nêu trên thì phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX Bình Long; - THADS TX Bình Long; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Bình |