vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 08/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Bà Nguyễn Thị Huyền N và Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSNinh thuận, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 về vi ệc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 30/2022/TLST-DS ngày 31/10/2022 về việc “Yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất; Yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền N, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của bà N: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Khu phố H, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp T.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh V - Chủ tịch công ty kiêm giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình T - Phó giám đốc.

Địa chỉ: Thôn M, xã P huyện B, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Địa chỉ: Số B, đường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quốc N - Chủ tịch;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Văn D - Phó giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận thuộc Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận. (Văn bản ủy quyền ngày 18/11/2022).

2, Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Ninh Thuận.

Địa chỉ: Xã P, huyện B, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Ninh T - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn T - Phó Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trường - UBND huyện B, tỉnh Ninh Thuận.

3, Chị Hồ Ngọc Hiền V, sinh năm 1997;

4, Anh Hồ Minh Ng, sinh năm 2000;

Cùng địa chỉ: Khu phố N, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của chị V, anh N: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Khu phố H, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp T đồng ý công nhận toàn bộ cho hộ bà Nguyễn Thị Huyền N được quyền sử dụng diện tích đất gồm có diện tích đất 7.750,5m2 nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 217555 ngày 30/12/2013 do UBND tỉnh Ninh Thuận Ái cấp tên Công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp T và 13.013,8m2 đã được điều chỉnh ra khỏi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 217555 ngày 30/12/2013 do UBND tỉnh Ninh Thuận Ái cấp tên Công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp T.

2.2. Đối với diện tích đất 7.750,5m2 đang nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 217555 ngày 30/12/2013 do UBND tỉnh Ninh Thuận Ái cấp tên Công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp T đối với diện tích 7.750m2 thuộc một phần các thửa đất số 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 tờ bản đồ số 68 (tương ứng với thửa đất số 01, tờ bản đồ số 00) tọa lạc tại thôn M, xã P, huyện Bác Ái. Bị đơn công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp T đồng ý điều chỉnh diện tích 7.750m2 thuộc một phần các thửa đất số 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28 tờ bản đồ số 68 (tương ứng với thửa đất số 01, tờ bản đồ số 00) tọa lạc tại thôn Mã Tiền, xã Phước Tiến, huyện Bác Ái ra khỏi diện tích đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 217555 ngày 30/12/2013 do UBND tỉnh Ninh Thuận cấp tên Công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp T.

2.3. Các đương sự thống nhất giữ nguyên việc hủy quyết định số 1729/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AC 293789 do Ủy ban nhân dân huyện Bác Ái cấp cho ông Hồ Văn H và vợ bà Nguyễn Thị Huyền N tại thửa đất số 01, tờ bản đồ số 00 thuộc thôn Mã Tiền, xã Phước Tiến, huyện Bác Ái.

Đối với sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên hòa giải hôm nay, hộ gia đình bà Nguyễn Thị Huyền N có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất /đăng ký điều chỉnh biến động trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.4. Về chi phí tố tụng (chi phí xem xét thẩm định, trích lục bản đồ địa chính): Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huyền N đồng ý chịu toàn bộ và đã nộp đủ.

2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Huyền N đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019026 ngày 07/01/2021 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận. Bà N đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Kèm theo quyết định là trích lục bản đồ địa chính ngày 30/8/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận).

Cỡ chữ