- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST- DS | Quảng Xương, ngày 04 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
- Nội dung vụ án:
Bà Nguyễn Thị H (nguyên đơn) là con đẻ của ông Nguyễn Quang V (đã chết) và bà Trần Thị H1 (đã chết). Ông V và bà H1 sinh được 3 người con gồm: Bà Nguyễn Thị H, bà ông Nguyễn Xuân A, bà Nguyễn Thị Q (không có con nuôi, con riêng; bố mẹ của ông V và bà H1 đều đã chết từ lâu). Khi còn sống, ông V và bà H1 được quyền sử dụng đối với thửa đất số 161 tờ bản đồ số 4, bản đồ địa chính xã Quảng Nh đo vẽ năm 1994, thửa đất đã được UBND huyện Quảng Xương cấp GCNQSDĐ mang tên bà Trần Thị H1 ngày 25/6/1993.
Hiện nay, vợ chồng anh Hồ Văn D và chị Nguyễn Thị V1 (bị đơn) đang sử dụng một phần phía Tây thửa đất, diện tích 56m2, vị trí giáp ranh: Phía đông: 9,1m giáp phần đất còn lại của bà Trần Thị H1; Phía tây: 9,3m giáp đường thôn; Phía nam: 6,16m giáp phần đất còn lại của bà Trần Thị H1; Phía bắc: 6,16m giáp nhà anh Hồ Văn D (Diện tích trên đo theo hiện trạng, đường bê tông hiện trạng rộng trung bình 6,6m). Trên phần đất này có 01 ngôi nhà cấp 4 lợp tôn, sân bê tông, sân lát gạch do ông Nguyễn Quang C (bố đẻ chị V1) xây dựng và 01 cây đa do ông Nguyễn Quang C trồng. (Diện tích, vị trí và tài sản công trình trên đất phù hợp với biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/8/2022 và bản đồ đo đạc hiện trạng).
Bà Nguyễn Thị H (nguyên đơn) cho rằng gia đình anh D và chị V1 (bị đơn) mượn đất của gia đình bà để sử dụng, nên bà khởi kiện yêu cầu Toà án buộc gia đình anh Hồ Văn D, chị Nguyễn Thị V1 phải trả lại cho bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Xuân A, bà Nguyễn Thị Q (là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà H1, ông V) toàn bộ diện tích đất trên.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Hồ Văn D và chị Nguyễn Thị V1 (bị đơn), ông Nguyễn Quang C (người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan), cho rằng: Ông Nguyễn Quang Vạn (là bố đẻ của ông Ca, đồng thời là ông nội của chị V1) đã đổi đất phía sau nhà cho bà Trần Thị H1 (mẹ của bà Hoa) để lấy phần diện tích đất này từ lâu nên không đồng ý trả lại đất.
- Sau khi Toà án hoà giải, các đương sự thoả thuận để giữ mối quan hệ tình cảm anh em họ hàng nên đã thống nhất với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
- Xét thấy thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957
Nơi cư trú: Thôn 6, xã Quảng Nh, huyện Quảng Xương,tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là ông Vũ Văn Trà, địa chỉ: BMQH 1825 phường Đông Hương, TP Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn D, sinh năm 1974
Chị Nguyễn Thị V1, sinh năm 1982
Cùng nơi cư trú: Thôn 6, xã Quảng Nh, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Quang C - Sinh năm 1959
2. Ông Nguyễn Xuân A - Sinh năm 1968
3. Bà Nguyễn Thị Q - Sinh năm 1963
Cùng nơi cư trú: Thôn 6, xã Quảng Nh, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Giao cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bà Trần Thị H1 (đã chết) và ông Nguyễn Quang V (đã chết) gồm bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Xuân A, bà Nguyễn Thị Q được quyền sử dụng đối với diện tích đất 56m2 và sở hữu toàn bộ tài sản công trình trên đất tại thửa đất số 161, tờ bản đồ số 4, bản đồ địa chính xã Quảng Nh, vị trí giáp ranh như sau:
Phía đông: 9,1m giáp phần đất còn lại của bà Trần Thị H1
Phía tây: 9,3m giáp đường thôn
Phía nam: 6,16m giáp phần đất còn lại của bà Trần Thị H1
Phía bắc: 6,16m giáp nhà anh Hồ Văn D
Anh Hồ Văn D, chị Nguyễn Thị V1, ông Nguyễn Quang C không yêu cầu bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Xuân A, bà Nguyễn Thị Q trả tiền giá trị tài sản, công trình trên đất.
- Đồng thời, giao cho anh Hồ Văn D và chị Nguyễn Thị V1 được quyền sử dụng đối với phần diện tích là 50,6m2 đất cây lâu năm tại thửa đất số 161, tờ bản đồ số 4, bản đồ địa chính xã Quảng Nh. Vị trí giáp ranh như sau:
Phía đông: 9,2m giáp phần đất còn lại của bà Trần Thị H1;
Phía tây: 9,2m giáp nhà anh Hồ Văn D;
Phía nam: 5,5m giáp phần đất còn lại của bà Trần Thị H1;
Phía bắc: 5,5m giáp phần đất còn lại của bà Trần Thị H1;
Và một lối đi rộng 01m từ đường thôn đi vào phần đất này (khoảng cách 1m tính từ mép tường nhà anh D ra phía nam).
(Có sơ đồ kèm theo quyết định).
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng: Tổng chi phí tố tụng là 14.700.000đ (mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng) gồm: Chi phí định giá tài sản là 9.200.000đ và chi phí đo đạc là 5.000.000đ - bà Nguyễn Thị H đã nộp cho công ty thẩm định giá và công ty đo đạc (có phiếu thu). Các đương sự thống nhất: Anh Hồ Văn D và chị Nguyễn Thị V1 phải có trách nhiệm thanh toán lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền 7.100.000đ (bảy triệu một trăm nghìn đồng).
- Về án phí: Anh Hồ Văn D và chị Nguyễn Thị V1 phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Quảng Xương; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Huyền |