- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Xuân M - Nguyễn Thị Mai T + T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | TP. Vĩnh Long, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 264/2022/TLST-DS, ngày 20 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Xuân M, sinh năm 1993; địa chỉ ấp B, xã H,
huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1979 và Nguyễn Khánh T1, sinh
năm 1977; cùng địa chỉ số D, khóm T, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh
Long.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Mai Minh T2, sinh năm
1992; địa chỉ ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
2.1. Về nội dung
Ông Nguyễn Khánh T1 và bà Nguyễn Thị Mai T có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Mai Minh T2 và bà Nguyễn Thị Xuân M số tiền gốc bằng 850.000.000đ (Tám trăm năm mươi triệu đồng). Ông T2, bà M không yêu cầu tính lãi.
Thời hạn thanh toán trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 12/01/2023 đến 12/4/2023.
2.2. Về lãi chậm thi hành án
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí
Ông Nguyễn Khánh T1 và bà Nguyễn Thị Mai T chịu 18.750.000đ (Mười tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị Xuân M được nhận lại 20.063.000đ (Hai mươi triệu không trăm sáu mươi ba ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0001721, ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân TP Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS TP Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Tấn Thành |