vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 25/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Địa chỉ: Số 89, Láng Hạ, Quận Đ, TP hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ - Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ - Phó Giám đốc trung tâ…

Ông Nguyễn Thành B. Bà Nguyễn Thị T. Cùng địa chỉ: Số nhà 409, tổ 02, phường Đ, TP H, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTTDS NH Thịnh Vượng - Cty Thành Biên"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Địa chỉ: Số 89, Láng Hạ, Quận Đ, TP hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ - Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ - Phó Giám đốc trung tâ…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST- DSTP. H, ngày 25 tháng 07 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 07 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST- KDTM ngày 26 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Địa chỉ: Số 89, Láng Hạ, Quận Đ, TP hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ - Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ - Phó Giám đốc trung tâm xử lý nợ. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Minh B - Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Trần Đ - Cán bộ xử lý nợ. Bị đơn: Công ty cổ phần điện tử viễn thông Thành Biên Địa chỉ: Số 409, đường Cù Chính Lan, tổ 02, phường Đ, TP H, tỉnh Hòa Bình. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành B - Chủ tịch HĐQT Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Quỳnh H Đại chỉ: Phòng 205 - D1, tập thể Thành Công, phường T, quận B, TP Hà Nội. *Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Thành B.

- Bà Nguyễn Thị T. Cùng địa chỉ: Số nhà 409, tổ 02, phường Đ, TP H, tỉnh Hòa Bình.

- Bà Nguyễn Thị Quỳnh H. Địa chỉ: Phòng 205, D1 T/T Thành Công, p,T, Q. B, Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần điện tử viễn thông Thành Biên xác nhận tính đến ngày 17/07/2023 Công ty cổ phần điện tử viễn thông Thành Biên còn nợ Ngân hàng TMCP Việt nam Thịnh Vượng số tiền là: 1.667. 375.412đ (một tỷ sáu trăm sáu bảy triệu ba trăm bảy lăm ngàn bốn trăm mười hai đồng), trong đó nợ gốc của Hợp đồng số 280319-1087156-01- SME ngày 05/04/2019 là: 191.805.835đ; nợ lãi là: 32.157.180đ; nợ gốc của Hợp đồng số 210821-1087156-01- SME ngày 26/08/2021 là: 1.203.711.620đ; nợ lãi là: 239.700.776đ;

2. Phương thức thanh toán: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 17/07/2023 đến hết ngày 16/08/2023, Công ty Cổ phần điện tử viễn thông Thành Biên phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng toàn bộ số tiền 1.667.375.412đ.

3. Kể từ ngày 18/07/2023 Công ty cổ phần điện tử viễn thông Thành Biên phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc và nợ lãi chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận quy định trong các hợp đồng hai bên đã ký kết.

4. Trường hợp Công ty cổ phần điện tử viễn thông Thành Biên vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được quyền tự xử lý tài sản thế chấp hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản đã thế chấp đề thu hồi toàn bộ khoản nợ gồm:

+ Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 54, tờ bản đồ 09, tại địa chỉ tổ 13 (nay là tổ 9), phường P, TP, H, tỉnh Hòa Bình do UBND TP H cấp cho bà Nguyễn Thị T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 529092 ngày 17/04/2012.

+ Tài sản 2: Xe ô tô con honda CRV 28A – 075.30 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty cổ phần Điện Tử Viễn Thông Thành Biên, theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 012529 do phòng cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Hòa Bình cấp ngày 28/01/2019.

5. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nghĩa vụ, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xác minh, kê biên và xử lý các tài sản thuộc quyền sở hữu của ông Nguyễn Thành B và bà Nguyễn Thị Quỳnh H để thu hồi nợ cho VPBank theo Hợp đồng bảo lãnh đã ký kết số 01/HĐBL ngày 26/08/2021 và Hợp đồng bảo lãnh số 02/HĐBL ngày 26/08/2021.

6. Về án phí và chi phí tố tụng: Công ty cổ phần điện tử viễn thông Thành Biên tự nguyện nộp 27.498.936đ án phí dân sự sơ thẩm và 2.000.000đ tiền chi phí xem xét, thẩm định tài sản; tổng số tiền án phí và chi phí tố tụng phải nộp là: 29.498.936đ.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 30.000.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: 0004888 ngày 26 tháng 04 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H và 2.000.000đ tiền chi phí xem xét, thẩm định tài sản do Công ty cổ phần điện tử viễn thông Thành Biên nộp lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ