vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 08/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSTp. Hà Tĩnh, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2022,

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số 17, đường T, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn:

1. Anh Phạm Hoàng L, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số 04, ngách 1, ngõ 198, đường H, tổ 2, phường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh

2. Chị Biện Thị T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số 04, ngách 1, ngõ 198, đường H, tổ 2, phường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Phạm Ngọc S, sinh năm 1953

Địa chỉ: Số 04, ngách 1, ngõ 198, đường H, tổ 2, phường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Chị Lê Thị Xuân V, sinh năm 1953

Địa chỉ: Số 04, ngách 1, ngõ 198, đường H, tổ 2, phường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 28/8/2017, Ngân hàng TMCP V và anh Phạm Hoàng L, chị Biện Thị T tự nguyện ký kết hợp đồng cho vay số LN1707250127934, ghi nhận thỏa thuận thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay mua sắm trang thiết bị gia đình, lãi suất trong hạn tại thời điểm giải ngân 9.9% (lãi suất này sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần), lãi quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn, lãi phạt chậm trả bằng 150% lãi suất trong hạn trên số tiền lãi chậm trả.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay trên là: quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thửa số 714 tờ bản đồ 03 tại TDP 2, phường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất BY 293759 do UBND Tp H cấp ngày 15/6/2015 thuộc quyền sử dụng của ông Phạm Ngọc S và bà Lê Thị Xuân V); quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thửa số 117 tờ bản đồ 03 tại TDP 2, phường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất BV 730680 do UBND Tp H cấp ngày 09/12/2014 thuộc quyền sử dụng của ông Phạm Ngọc S và bà Lê Thị Xuân V) đều được ghi nhận tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN 1707250127934 ngày 28/7/2017;

Ngân hàng TMCP V đã cấp tín dụng 200.000.000 đồng cho anh Phạm Hoàng L và chị Biện Thị T. Anh Phạm Hoàng L và chị Biện Thị T đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số nợ gốc 140.344.431 đồng và số nợ lãi 54.109.398 đồng. Tuy nhiên, ngày 05/01/2021, Anh Phạm Hoàng L và chị Biện Thị T đã không thực hiện đúng với cam kết tại hợp đồng cho vay trên.

Tạm tính đến ngày 28/02/2023, anh Phạm Hoàng L và chị Biện Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP V 84.543.858 đồng (gồm nợ gốc 59.655.569 đồng, lãi phát sinh 24.888.289 đồng).

Anh Phạm Hoàng L và chị Biện Thị T có nghĩa vụ thanh toán số nợ tạm tính đến ngày 28/02/2023 là 84.543.858 đồng (gồm nợ gốc 59.655.569 đồng, lãi phát sinh 24.888.289 đồng) cho Ngân hàng TMCP V; anh Phạm Hoàng L và chị Biện Thị T phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 01/3/2023 đến khi thanh toán xong số nợ trên. Trong trường hợp anh Phạm Hoàng L và chị Biện Thị T không thực hiện được hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thửa số 714 tờ bản đồ 03 tại TDP 2, phường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất BY 293759 do UBND Tp H cấp ngày 15/6/2015 thuộc quyền sử dụng của ông Phạm Ngọc S và bà Lê Thị Xuân V); quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thửa số 117 tờ bản đồ 03 tại TDP 2, phường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất BV 730680 do UBND Tp H cấp ngày 09/12/2014 thuộc quyền sử dụng của ông Phạm Ngọc S và bà Lê Thị Xuân V) đều được ghi nhận tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN 1707250127934 ngày 28/7/2017;

* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Anh Phạm Hoàng L và chị Biện Thị T tự nguyện chịu 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng TMCP V đã nộp Tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trên nên Phạm Hoàng L, chị Biện Thị T phải đưa lại cho Ngân hàng TMCP V 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nói trên.

* Án phí: Anh Phạm Hoàng L và chị Biện Thị T tự nguyện chịu 2.113.596đ (hai triệu, một trăm mười ba nghìn, năm trăm chín mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tứng án phí đã nộp 1.834.000đ (một triệu tám trăm ba mươi tư nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001144 ngày 24/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ