- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Ngọc K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | ĐT, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 12; khoản 7 Điều 26; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; nơi thường trú: số nH 07, tổ 2, khu Yên Lâm 2, phường Đức Chính, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1975; nơi thường trú: số nH 07, tổ 2, khu Yên Lâm 2, phường Đức Chính, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Ngọc K có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
Phương án trả nợ như sau:
+) Đến hết ngày 30/6/2023, anh K phải trả cho chị H số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).
+) Đến hết ngày 31/12/2023, anh K phải trả cho chị H số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).
+) Đến hết ngày 30/6/2024, anh K phải trả cho chị H số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng).
Nếu anh K vi phạm một trong các kỳ trả nợ như đã cam kết thì chị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc anh K phải trả cho chị H toàn bộ số tiền nợ còn lại.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Ngọc K không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Về án phí: anh Nguyễn Ngọc K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009755, ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành h án dân sự thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã ĐT; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã ĐT, - Lưu HS; Lưu VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Như Quỳnh |