vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1968 Địa chỉ cư trú: ấp BHT, xã TTHA, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DŨNG-ĐÔNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSThành phố Hồng Ngự, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 275/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1968

Địa chỉ cư trú: ấp BHT, xã TTHA, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Chỗ ở hiện nay: 15-17 đường THĐ, khóm 4, phường AT, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Đỗ Chí Đ, sinh năm 1979

Địa chỉ cư trú: khóm 1, phường AT, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Lê Văn D và bị đơn anh Đỗ Chí Đ đã tự nguyện thống nhất thỏa thuận với nhau: Anh Đỗ Chí Đ đồng ý tự nguyện trả cho ông Lê Văn D số tiền vay còn nợ gốc và lãi tổng cộng là 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng). Ngoài ra, các đương sự không yêu cầu gì thêm. Ông D và anh Đ đều xác định ngoài số tiền vay theo biên nhận ngày 01/8/2022 DL mà ông D khởi kiện thì anh Đỗ Chí Đ không còn nợ ông Lê Văn D số tiền nào khác.

Các đương sự khẳng định việc tự nguyện thoả thuận nội dung trên là đúng sự thật, việc thoả thuận không nhằm tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ trả nợ với bất kì ai khác.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí d n sự sơ thẩm các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận:

+ Ông Lê Văn D đồng ý chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.125.000đ (Một triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng), ông D được nhận lại số tiền chênh lệch là 1.482.000đ (một triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006843 ngày 08/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự;

+ Anh Đỗ Chí Đ đồng ý chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.125.000đ (Một triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ