vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 07/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C; sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum Bị đơn: Anh Nguyễn Hải V; sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn P, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị Chi khởi kiện anh Lê Hải văn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 07 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2022/TLST-DS về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” ngày 20 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C; sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải V; sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn P, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc thanh toán nợ:

Anh Nguyễn Hải V trả cho chị Nguyễn Thị C tổng số tiền nợ gốc là 44.700.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu bảy trăm nghìn đồng). Việc trả nợ được thực hiện như sau:

- Ngày 13 tháng 3 năm 2023: trả 10 triệu đồng;

- Số tiền còn lại: 34.700.000 đồng, chia thành 17 lần trả; bắt đầu từ tháng 4-2023 trở đi, mỗi tháng trả 2.000.000 đồng, trả vào ngày 25 hàng tháng; Riêng lần thứ 17 trả 2.700.000 đồng.

Nếu anh Nguyễn Hải V vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào, Chị Nguyễn Thị C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại.

2.2. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu anh Nguyễn Hải V không trả đủ số tiền phải thanh toán theo thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận là 10%/năm.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/UBTVQH14.

- Anh Nguyễn Hải V phải nộp 1.117.000 đồng (Một triệu một trăm mười bảy nghìn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp Ngân sách nhà nước.

- Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị C số tiền 1.117.000 đồng (Một triệu một trăm mười bảy nghìn đồng ) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo biên lai tạm thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002900 ngày 16-12-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ