vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La Tuyên án 25/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị S, sinh năm 1969. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Thào A L, sinh năm 2000; chị Vàng Thị D, sinh năm 2004. Địa chỉ: Bản A1, xã B1, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị S - Mùa A L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSBắc Yên, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 09/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị S, sinh năm 1969. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Thào A L, sinh năm 2000; chị Vàng Thị D, sinh năm 2004. Địa chỉ: Bản A1, xã B1, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

Anh Thào A L và chị Vàng Thị D có trách nhiệm thanh toán cho bà Hoàng Thị S số tiền nợ gốc là 70.600.000VNĐ (Bảy mươi triệu sáu trăm nghìn đồng) theo giấy nhận nợ ngày 23/01/2022.

Về phương thức thanh toán: Anh Thào A L và chị Vàng Thị D có trách nhiệm thanh toán mỗi tháng số tiền là 5.000.000VNĐ (Năm triệu đồng) trước ngày 30 hàng tháng, tính từ tháng 03 năm 2023 cho đến khi đủ số tiền 70.600.000VNĐ cho bà Hoàng Thị S.

Trường hợp anh Thào A L và chị Vàng Thị D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho bà Hoàng Thị S thì bà S có quyền yêu cầu thi hành án theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của của bà S, anh L và chị D phải chịu lãi suất chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

Mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Nguyên đơn bà Hoàng Thị S phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 882.500VNĐ (Tám trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.765.000VNĐ (Một triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001405 ngày 17 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; Bà S được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 882.500VNĐ (Tám trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Bị đơn anh Thào A L và chị Vàng Thị D được miễn phần án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ