vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Hữu H, sinh năm 1978; địa chỉ: Số A, đường B, tổ C, ấp S, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Dương, có mặt. Bị đơn: Bà Trần Kim P, sinh năm 1960; địa chỉ: tổ B, ấp S, xã Đ, huyện B, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết tòan bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Hữu H, sinh năm 1978; địa chỉ: Số A, đường B, tổ C, ấp S, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Dương, có mặt.

Bị đơn: Bà Trần Kim P, sinh năm 1960; địa chỉ: tổ B, ấp S, xã Đ, huyện B,

tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Kim P đồng ý trả cho ông Lâm Hữu H số tiền cọc đã nhận 300.000.000 đồng và bồi thường một khoản tiền là 50.000.000 đồng. Tổng số tiền ông H yêu cầu bà P phải trả là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Lâm Hữu H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0010088 ngày 27/9/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên.

+ Bà Trần Kim P, sinh năm 1960 và có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thấm nên bà P được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ