vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 05/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA

C

ÒA

C

A V T AM T

CA

– T d – nh h

T

T Số: 02/2023/QĐST-DS

Tp.Cao nh, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT Ị

C

Ậ SỰ T ỎA T UẬ C A C C ƯƠ SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 430/2022/TLST - DS, ngày 05 tháng 12 năm 2022.

ÉT T ẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Ị :

1. Cng nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Tổng giám đốc.

Trụ sở chính: Số 0-2-4, đường P, phường V, thành phố R, tỉnh K.

Người đại diện hợp pháp của ông M là: Ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 72/QĐ-NHKL ngày 17/01/2022).

Người đại diện hợp pháp của ông V là: Ông Ngô Văn Q, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 982/QĐ-NHKL ngày 18/4/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng).

Người đại diện hợp pháp của ông Q là: Ông Võ Hoàng S, chức vụ: Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp kiêm trưởng phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng Thương mại Cổ phần K – chi nhánh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 11/QĐ-CNĐT ngày 16/9/2022 của Giám đốc Ngân hàng K – chi nhánh Đ).

Địa chỉ: Số 01, đường L, Phường 2, thành phố C, tỉnh Đ.

Bị đơn:

1. Nguyễn Thị P, sinh năm 1965

2. Đinh Văn Sin C, sinh năm 1964

Cùng địa chỉ: Số 13, Tổ 13, Ấp 13, xã M, thành phố C, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần K yêu cầu bà Nguyễn Thị P và ông Đinh Văn Sin C liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tổng số tiền nợ còn thiếu (gồm tiền vốn và tiền lãi) tính đến ngày 28/12/2022 là 76.430.441 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/12/2022 đến ngày bà Nguyễn Thị P và ông Đinh Văn Sin C trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất được quy định tại hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số HT00311/HĐTD-CC ngày 24/10/2020.

- Bà Nguyễn Thị P và ông Đinh Văn Sin C đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tổng số tiền nợ còn thiếu (gồm tiền vốn và tiền lãi) tính đến ngày 28/12/2022 là 76.430.441 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/12/2022 đến ngày bà Nguyễn Thị P và ông Đinh Văn Sin C trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất được quy định tại hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số HT00311/HĐTD-CC ngày 24/10/2020.

- Trường hợp, bà Nguyễn Thị P và ông Đinh Văn Sin C không trả tiền thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm nợ vay (là chiếc xe nhãn hiệu honda SH Mode, số máy JK01E0047180, số khung 0116LZ625654, biển số xe 66P2-247.06, giấy chứng nhận đăng ký xe số 126412, tên chủ sở hữu Nguyễn Thị P) và các tài sản khác (nếu có) của bà P và ông Sin C nhằm thu hồi nợ vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị P và ông Đinh Văn Sin C đồng ý tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.911.000 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.810.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011817 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ