vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 23/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu ĐiệnLiên Việt (LienVietPostBank); địa chỉ trụ sở: Tòa nhà ThaiHolding, 210 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, HàNội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Xuân Quân - Chức danh: Chuyên viên Xử lý nợ (theo Quyết định số 1399/2022/QĐ- LienVietPostBank, ngày 10/10/2022 của Giám … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSHải An, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu ĐiệnLiên Việt (LienVietPostBank); địa chỉ trụ sở: Tòa nhà ThaiHolding, 210 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, HàNội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Xuân Quân - Chức danh: Chuyên viên Xử lý nợ (theo Quyết định số 1399/2022/QĐ- LienVietPostBank, ngày 10/10/2022 của Giám đốc LienVietPostBank về việc Ủy quyền liên quan đến việc thực hiện, quyền vụ tố tụng, các công việc khác có liên quan tới khách hàng là ông Hoàng Đình S và bà Lê Hải V).

- Bị đơn: Ông Hoàng Đình S, sinh năm 1958, Bà Lê Hải V, sinh năm 1959; cùng địa chỉ tại: Số 4/8/79 B, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Hải V là ông Hoàng Đình S (Theo Giấy ủy quyền 20/12/2022 của bà Lê Hải V).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 15/3/2023, ông Hoàng Đình S và bà Lê Hải V còn nợ

LienVietPostBankTiên Lãng toàn bộ số tiền theo hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng số HDTD69A202092 ngày 19/06/2020, Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 69A202092/01 ngày 19/06/2020, tổng số tiền là: 314.114.415 đồng, trong đó:

+ Nợ gốc

:

260.000.000đồng

+ Nợ lãi phải trả

:

48.653.498đồng

+ Lãi phạt chậm trả gốc :

2.095.200đồng

+ Lãi phạt chậm trả lãi :

3.365.717đồng.

Ông S và bà V phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD69A202092 ngày 19/06/2020, Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 69A202092/01 ngày 19/06/2020, kể từ ngày 16/3/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của LienVietPostBankTiên Lãng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho LienVietPostBankTiên Lãng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của LienVietPostBankTiên Lãng cho vay.

2.2. Về thời hạn thanh toán:

Ông S và bà V có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ trên cho LienVietPostBankTiên Lãng với thời hạn như sau:

- Đến ngày 15/4/2023 ông S và bà Vẫn phải thanh toán tối thiệu cho LienVietPostBankTiên Lãng số tiền là 10.000.000đồng;

- Đến ngày 15/5/2023 ông S và bà V phải thanh toán hết toàn bộ dư nợ còn lại của khoản vay.

2.3. Về quyền yêu cầu xử lý tài S bảo đảm:

Trường hợp ông Hoàng Đình S và bà Lê Hải V không không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho LienVietPostBankTiên Lãng theo thỏa thuận (vi phạm một trong các cam kết), LienVietPostBankTiên Lãng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài S bảo đảm để thu hồi nợ cho LienVietPostBankTiên Lãng là:

+ Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài S gắn liền với đất tại thửa đất số 349, tờ bản đồ số 22, tại địa chỉ: Thôn Điều Trung, xã Quang Phục, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài S khác gắn liền với đất số CK 230748, Số vào sổ cấp GCN:CH03156 do UBND huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng cấp ngày 15/11/2017 cho ông Hoàng Đình S.

+ Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài S đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông Hoàng Đình S và bà Lê Hải V đối với LienVietPostBankTiên Lãng.

+ Nếu số tiền phát mãi tài S đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ của ông S và bà V tại LienVietPostBankTiên Lãng, ông S và bà V vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại. LienVietPostBank Tiên Lãng tiếp tục cho tính lãi đến khi ông S và bà V thực tế thanh toán xong toàn bộ tất cả các khoản vay.

2.4. Về án phí:

- Ông S và bà V phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 7.853.000 đồng.

- Trả lại Techcombank số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.657.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng, theo Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0004639 ngày 28-11-2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ