- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Trần Văn V, Nguyễn Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Phúc Thọ, ngày 13 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2022/TLST- DS ngày 31 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.
Trụ sở: Số 22 N, phường T, quận H, TP. H1.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo uỷ quyền: ông Mai Xuân T – Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản Ngân hàng. Người đại diện theo uỷ quyền lại: Bà Hồ Việt H – Phó Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản Ngân hàng và bà Đặng Phương T1 - Chuyên viên tố tụng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã T, huyện P, Thành phố H1.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Trần Văn N, sinh năm 1950 và bà Tăng Thị T2, sinh năm 1953. Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã T, huyện P, Thành phố H1.
+ Cháu Trần Văn L1, sinh năm 2010 và cháu Trần Công P, sinh năm 2015. Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã T, huyện P. Người đại diện theo pháp luật cho cháu L1 và cháu P1: Ông Trần Văn V, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1993 (là bố mẹ đẻ)
Người đại diện theo ủy quyền cho ông N và bà T2: Ông Trần Văn V, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn 7, xã T, huyện P, Thành phố H1.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 04/01/2023 ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị H1 nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền là: Nợ gốc: 1.277.083.449 đồng; nợ lãi trong hạn: 369.167.395 đồng; nợ lãi quá hạn: 283.863.410 đồng, tổng cộng: 1.930.114.254 đồng (một tỷ chín trăm ba mươi triệu một trăm mười bốn nghìn hai trăm năm mươi tư đồng) theo các Hợp đồng cho vay số 04/2018/HĐTD/PVB-HO ngày 04/01/2019 và Hợp đồng cho vay số 07/2018/HĐTD/PVB-HO ngày 04/01/2019.
Thời hạn trả nợ: Đến hết ngày 31/03/2023, ông V, bà H1 phải tất toán toàn bộ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Thứ tự trả nợ: Nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn.
2.2. Kể từ ngày 05/01/2023, ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị H1 phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ các khoản nợ lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay số 04/2018/HĐTD/PVB-HO ngày 04/01/2019 và Hợp đồng cho vay số 07/2018/HĐTD/PVB-HO ngày 04/01/2019 cho đến khi tất toán các khoản vay.
2.3. Trường hợp ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị H1 vi phạm thời hạn trả nợ nêu trên, không thanh toán được toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại các tài sản thế chấp sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 581, tờ bản đồ số 01, địa chỉ: Cụm 7, xã T, huyện P, thành phố H1 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 6*****, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH6** do UBND huyện P, thành phố H1 cấp ngày 21/5/2012 cho ông Trần Văn V và Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 581d, tờ bản đồ số 01, địa chỉ: Cụm 7, xã T, huyện P, thành phố H1 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 6*****, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH6** do UBND huyện P, thành phố H1 cấp ngày 21/5/2012 cho ông Trần Văn N và bà Tăng Thị T2. Diện tích, kích thước tài sản được xử lý là diện tích, kích thước thực tế của tài sản tại thời điểm xử lý Tài sản đảm bảo.
2.4. Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị H1 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ, thì ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị H1 phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đến khi hết khoản nợ.
2.5. Về án phí: Ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị H1 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 34.950.000 đồng. Giảm cho ông V và bà H1 số tiền án phí 8.750.000 đồng do có hoàn cảnh khó khăn được UBND xã T, huyện P xác nhận ngày 17/11/2022. Ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị H1 còn phải nộp 26.200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040314 ngày 31/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm nhân dân huyện Phúc Thọ; - Chi cục THADS huyện Phúc Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Hiếu |