vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng (TMCP) QTVN Địa chỉ: T1, 2, Tòa nhà S, số xxx , phường BN, quận x, thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP QTVN - Phạm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƢƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST- DSLương Sơn, ngày 17 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Mai

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chí Hoàng và bà Hoàng Thị Huyền

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST – DS, ngày 06 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng (TMCP) QTVN

Địa chỉ: T1, 2, Tòa nhà S, số xxx , phường BN, quận x, thành phố HCM.

Đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C – Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ, Trung tâm quản lý nợ Ngân hàng bán lẻ 2, theo giấy ủy quyền số 107083.22 ngày 03/10/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP QTVN

Người được ủy quyền lại: Ông Tô Văn L – Chuyên viên xử lý nợ. Theo giấy ủy quyền số 043172.23, ngày 19/4/2023 của giám đốc THN và XLN.

Địa chỉ: T 4, tòa nhà C, số x TTT, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1963; Bà Phan Thị H, sinh năm 1964.

Đều có HKTT: Thôn NL, xã HS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Phạm Văn H, bà Phan Thị H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP QTV N số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 5345xxx tạm tính đến hết ngày 17/10/2023 là: 514.818.494 đồng (Năm trăm mười bốn triệu tám trăm mười tám nghìn bốn trăm chín mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc là: 451.158.000 đồng; nợ lãi là: 40.123.082 đồng; nợ lãi quá hạn: 23.537.412 đồng. Kể từ ngày 18/10/2023, ông Phạm Văn Hào, bà Phan Thị Hoa phải tiếp tục chịu lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số: 5345007.22 ngày 26/4/2022 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.

- Ông Phạm Văn H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP QTVN số tiền còn nợ theo Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng tạm tính đến hết ngày 17/10/2023 tổng số tiền là: 99.237.712 đồng. Trong đó: Nợ gốc là: 47.435.436 đồng; nợ lãi là 51.802.276 đồng. Kể từ ngày 18/10/2023 ông Phạm Văn H phải tiếp tục chịu lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng phát hành thẻ tín dụng cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ

3. Về án phí: Bà Phan Thị H phải nộp 12.296.000đ (Mười hai triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Văn H là người cao tuổi nên được miễn phần án phí dân sự của ông Hào. Hoàn trả Ngân hàng TMCPQTVN 11.461.000đ (Mười một triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000007 ngày 06/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ