- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VietComBank - Tuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN I TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Ia Grai, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: 198 T, quận H, thành phố Hà Nội;
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông T; chức vụ: Phó trưởng Phòng khách hàng của Ngân hàng N, Chi nhánh Bắc Gia Lai; địa chỉ: Số 737 đường P, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Dương Văn N1và bà Nguyễn Thị Ánh T1; nơi cư trú: Đội 2, Nông trường 706, xã K, huyện I, tỉnh Gia Lai.
- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Dương Văn N: Bà Nguyễn Thị Ánh T1; nơi cư trú: Đội 2, Nông trường 706, xã K, huyện I, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Dương Văn N1l và bà Nguyễn Thị Ánh T1 phải trả cho Ngân hàng N số tiền số tiền 130.766.289đ, trong đó tiền gốc 118.204.046đ, tiền lãi trong hạn 9.837.182đ và tiền lãi quá hạn 2.725.061đ, thời hạn trả chậm nhất là vào ngày 10/4/2023.
- Trường hợp ông Dương Văn N1 và bà Nguyễn Thị Ánh T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N có quyền xử lý tài sản tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền thửa đất số 90, thuộc tờ bản đồ số 172, tại thôn 1, xã K, huyện I, tỉnh Gia Lai; được UBND huyện I, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 810509 ngày 06/12/2011 cho người sử dụng Dương Văn C và Nguyễn Thị Nh, đã tặng cho ông Dương Văn N1và bà Nguyễn Thị Anh Tuyết theo hồ sơ số 1068 ngày 30/5/2017.
Kể từ ngày 11/01/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Dương Văn N1 và bà Nguyễn Thị Ánh T1 còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng là 11,96%/năm. Trường hợp Ngân hàng N có điều chỉnh lãi suất cho vay thì lãi suất mà ông Dương Văn N1là bà Nguyễn Thị Ánh T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Dương Văn N1 và bà Nguyễn Thị Ánh T1 phải trả lại cho Ngân hàng N số tiền đã nộp chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000đ (bốn triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Ông Dương Văn N1 và bà Nguyễn Thị Ánh T1 phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.269.157đ (ba triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn một trăm năm mươi bảy đồng).
Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 3.243.085đ (ba triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn không trăm tám mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008711 ngày 11/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ia Grai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện I; - Chi cục THA dân sự huyện I; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Việt Anh |