- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Anh Tô Văn Đ, chị Chu Thị T và Ngân hàng TMCP A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________ Số: 02/2023/QĐST-DS | Yên Phong, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2022/TLST-DS ngày 14/12/2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.
Địa chỉ: Số 442, Nguyễn Thị M, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Ph – Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Th – Giám đốc xử lý nợ.
Người được ủy quyền lại: Ông Đỗ Mạnh Tr – Nhân viên xử lý nợ.
Bị đơn: Anh Tô Văn Đ, sinh năm 1972 (anh Đ ủy quyền cho chị T).
Chị Chu Thị T, sinh năm 1974.
Đều trú tại: Thôn Đ, xã Y, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị M, sinh năm 1946 (bà M ủy quyền cho chị T).
Đều trú tại: Thôn Đ, xã Y, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Tô Văn Đ, chị Chu Thị T phải có nghĩa vụ trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm tính đến ngày 10/01/2023, cụ thể:
Tiền gốc là 1.498.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 52.225.206 đồng, lãi quá hạn là 168.819.666 đồng, lãi phạt là 4.230.488 đồng.
Tổng số tiền là 1.723.275.360 đồng (một tỷ, bảy trăm hai mươi ba triệu, hai trăm bảy mươi lăm nghìn, ba trăm sáu mươi đồng).
Kể từ ngày 11/01/2023, anh Đ, chị T tiếp tục phải chịu lãi suất theo các Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ.
Sau khi anh Đ, chị T trả xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP A thì Ngân hàng TMCP A có nghĩa vụ giải chấp tài sản thế chấp cho anh Đ, chị T theo quy định của pháp luật.
Trường hợp anh Đ, chị T không trả hoặc không trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP A thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 237549 do Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 15/7/2016 mang tên hộ ông Tô Văn Đ đối với thửa đất số 232, tờ bản đồ số 19 có diện tích 346 m2 tại: Thôn Đ, xã Y, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp phát mại tài sản trên không đủ thanh toán khoản vay thì anh Đ, chị T tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi tất toán xong khoản vay.
2.2. Về án phí: Anh Tô Văn Đ, chị Chu Thị T phải chịu 31.850.000 đồng (ba mươi mốt triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần A 31.510.000 đồng (ba mươi mốt triệu, năm trăm mười nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2021/04537, ngày 13/12/2022 của Chi cục Thi hành án huyện Yên Phong.
Về chi phí xem xét thẩm định tài sản: Anh Tô Văn Đ, chị Chu Thị T phải chịu 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tài sản. Xác nhận Ngân hàng TMCP A đã nộp số tiền 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tài sản. Anh Tô Văn Đ, chị Chu Thị T phải trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền 5.000.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Phong. - THA huyện Yên Phong. - Các đương sự; Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tạ Hữu Hiển |