vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P - Sinh năm 1969 Địa chỉ: Đội 12, thôn LL, xã PH, huyện TP, Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Vụ án Phận - Thất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSTây Sơn, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P - Sinh năm 1969

Địa chỉ: Đội 12, thôn LL, xã PH, huyện TP, Bình Định.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị P: Ông Phùng Ngọc Q – sinh năm 1958

Địa chỉ: 206 PĐP, thị trấn PP, huyện TS, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Ông Lâm T – sinh năm 1928

Địa chỉ: Xóm 1, thôn TS, xã TT, huyện TS, Bình Định.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lâm T: Bà Hồ Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Công ty Luật INTECO đường PĐP, thị trấn PP, huyện TS, tỉnh Bình Định.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

1. Bà Lâm Thị G (M), sinh năm 1965

2. Bà Lâm Thị Ch, sinh năm 1969

Địa chỉ: Xóm 1, thôn TS, xã TT, huyện TS, Bình Định.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lâm Thị G và Lâm Thị Ch: Bà Hồ Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Công ty Luật INTECO đường PĐP, thị trấn PP, huyện TS, tỉnh Bình Định.

3. Ông Lâm D, sinh năm 1975

Địa chỉ: Xóm 1, thôn TS, xã TT, huyện TS, Bình Định.

4. Bà Lâm Thị C , sinh năm 1980

Địa chỉ: Xóm 1, thôn TS, xã TT, huyện TS, Bình Định.

5. Bà Nguyễn Thị Â, sinh năm 1972

Địa chỉ: Xóm 2, thôn TS, xã TT, huyện TS, Bình Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Lâm T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng, thời gian trả đến ngày 20/02/2023 và không phạt cọc. Nếu từ ngày 21/02/2023 ông T không trả số tiền 100.000.000 đồng cho bà P thì bà P có quyền yêu cầu thi hành án buộc ông T phải trả số tiền gốc và lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi trả hết nợ.

2. Bà Lâm Thị G có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 110.396.000 (Một trăm mười triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn) đồng, thời gian trả đến ngày 20/02/2023 và không phạt cọc. Nếu từ ngày 21/02/2023 bà Lâm Thị G không trả số tiền 110.396.000 đồng cho bà P thì bà P có quyền yêu cầu thi hành án buộc bà G phải trả số tiền gốc và lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi trả hết nợ.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2014/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Ông Lâm T và bà Lâm Thị G không phải chịu.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị P 5.260.000 (Năm triệu hai trăm sáu mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007386 ngày 29/7/2022 và số 0007389 ngày 01/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ