- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa Nguyễn Như Q và Bà Nguyễn Thị Thuý L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 281/2022/TLST-DS, ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Như Q; sinh năm 1987. Địa chỉ: 454/5 đường O, khu phố U, phường X, thành phố Y, tỉnh Bình Dương.
Đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê Nguyễn Vi V, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khu phố 1 phường R, thành phố R, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thuý L, sinh năm 1973 và ông Dương Quốc V1, sinh năm 1966. Cùng địa chỉ: Thôn I, xã W, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Thuý L1, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn Hiệp Tiến, xã E, thị xã P, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về yêu cầu trả tiền: Ông Nguyễn Như Q - Người đại diện theo uỷ quyền bà Lê Nguyễn Vi V và bà Nguyễn Thị Thuý L, bà Lê Thị Thuý L1 và ông Dương Quốc V1 thoả thuận: Bà Nguyễn Thị Thuý L và bà Lê Thị Thuý L1 trả ông Nguyễn Như Q số tiền đặt cọc là 700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng); trong đó bà Nguyễn Thị Thuý L trả ông Nguyễn Như Q số tiền 350.000.000 đồng (ba trăm năm mươi triệu đồng); bà Lê Thị Thuý L1 trả ông Nguyễn Như Q số tiền 350.000.000 đồng (ba trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nhưng người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền ghi trên thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất theo quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thuý Lvà bà bà Lê Thị Thuý L1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 16.000.000 đồng (bằng chữ: Mười sáu triệu đồng). Trong đó: Bà Nguyễn Thị Thuý L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 8.000.000 đồng (bằng chữ: Tám triệu đồng); bà bà Lê Thị Thuý L1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 8.000.000 đồng (bằng chữ: Tám triệu đồng).
Ông Nguyễn Như Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Nguyễn Như Q số tiền 16.840.000 đồng (bằng chữ: Mười sáu triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã thu theo biên lai số 0013534 ngày 05 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Nguyên Kim |