vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu phố x, phường Đ, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSN, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 03/01/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 207/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1957

Địa chỉ: Khu phố x, phường Đ, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu phố x, phường V, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận. (Giấy ủy quyền ngày 29/11/2022)

Bị đơn: Ông Đào Sĩ Hùng, sinh năm 1967

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Minh V, sinh 1978.

Địa chỉ: Khu phố y, phường M, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận. (Giấy ủy quyền ngày 30/12/2022)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Huỳnh Thị Ngọc H với ông Đào Sĩ H thể hiện tại Hợp đồng mua bán đất ghi trên tập vở lập ngày 10/7/2009 đối với diện tích đất đo đạc thực tế là 361m2.

- Bà Huỳnh Thị Ngọc H được quyền sử dụng diện tích đất 361m2 thuộc thửa 1153 (tách ra từ thửa 226), tờ bản đồ địa chính số 06 xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Phần đất trên là một phần trong diện tích đất 1721m2 thuộc thửa đất số 226, tờ bản đồ 06 xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 525092, ngày 07/10/2019 cho ông Đào Sĩ H.

Thửa đất có vị trí từ cận như sau:

+ Cạnh hướng Đông: Giáp thửa 1154 (tách ra từ thửa 226);

+ Cạnh hướng Tây: Giáp Mương;

+ Cạnh hướng Nam: Giáp một phần thửa đất 255 và một phần thửa 255a;

+ Cạnh hướng Bắc: Giáp thửa đất 227.

(Theo trích lục bản đồ địa chính số 3149/2022, ngày 26/12/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận chi nhánh N).

Bà Huỳnh Thị Ngọc H có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê khai, đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Ông Đào Sĩ H có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉnh lý biến động giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 525092, ngày 07/10/2019 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Huỳnh Thị Ngọc H đồng ý chịu toàn bộ số tiền chi phí là 3.144.000đ. Bà H đã nộp đủ chi phí.

- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Ngọc H là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí DSST. Nên bà H được miễn án phí DSST theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ