vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 26/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn S, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khối phố 8 Bắc Sơn, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Mai H, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khối phố 8 Bắc Sơn, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST- DSCan Lộc, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Anh Tú.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Quốc Linh, ông Phạm Thành Trung.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 12, điều 26 Nghị quyết só 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST- DS ngày 03 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên Tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn S, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khối phố 8 Bắc Sơn, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Mai H, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khối phố 8 Bắc Sơn, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Anh Phan Quốc Th, sinh năm 1988 – Luật sư Công ty Luật TNHH Văn Thắng. Địa chỉ: Số 329 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Ông Trần Đình T, sinh năm 1975; bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ dân phố Vĩnh Phong, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh (đồng thời là người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Trần Anh M, sinh năm 2010, nghề nghiệp: Học sinh. Địa chỉ: TDP Vĩnh Phong, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

- Chị Trần Thị B, sinh năm 1990, nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng. Địa chỉ: Tổ 12, khu phố 3 Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Trần Anh M: Ông Nguyễn Xuân H, luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về bồi thường thiệt hại: Anh Trần Đình T, chị Nguyễn Thị Ph bồi thường thiệt hại cho anh Phạm Tuấn S số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng)

Về án phí: Anh Trần Đình T, chị Nguyễn Thị Ph chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phạm Tuấn S chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm; do anh Phạm Tuấn S khởi kiện yêu cầu bồi thường tính mạng bị xâm phạm nên được miễn nộp 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ